công dân bình đẳng trước pháp luật là trắc nghiệm

Đề thi kiểm tra Giáo dục công dân - Lớp 12 - 29 câu hỏi trắc nghiệm thuộc Trắc nghiệm GDCD 12 Bài 3: Công dân bình đẳng trước pháp luật có đáp án × Đăng nhập Facebook Google D. chính trị. Xem đáp án. Bắt đầu thi để xem toàn bộ câu hỏi trong đề. Trắc nghiệm GDCD 12 Bài 3 (có đáp án): Công dân bình đẳng trước pháp luật (phần 1) (6199 lượt thi) Trắc nghiệm GDCD 12 Bài 3 (có đáp án): Công dân bình đẳng trước pháp luật (phần 2) (2231 lượt thi A. Công dân được hưởng quyền tùy thuộc vào địa vị xã hội. B. Công dân nam được hưởng nhiều quyền hơn so với công dân nữ. C. Công dân đều bình đẳng về hưởng quyền và thực hiện nghĩa vụ. D. Công dân bình đẳng về quyền nhưng không bình đẳng về nghĩa vụ. Câu 3 Vay Tiền Online Me. Mời thầy cô và các bạn học sinh tham khảo ngay Câu hỏi trắc nghiệm GDCD 12 Bài 3 Công dân bình đẳng trước pháp luật có đáp án được đội ngũ chuyên gia biên soạn ngắn gọn và đầy đủ nhất dưới đây. Bộ 11 bài tập trắc nghiệm công dân 12 Bài 3 Công dân bình đẳng trước pháp luật​​​​​​​ Câu 1 Mọi công dân, nam, nữ thuộc các dân tộc, tôn giáo, thành phần, địa vị xã hội khác nhau đều không bị phân biệt đối xử trong việc hưởng quyền, thực hiện nghĩa vụ và chịu trách nhiệm pháp lí theo quy định của pháp luật là nội dung của khái niệm nào dưới đây? A. Công bằng trước pháp luật. B. Bình đẳng trước pháp luật. C. Công dân trước pháp luật. D. Trách nhiệm trước pháp luật. Câu 2 Đảm bảo quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật là trách nhiệm của A. Tất cả mọi công dân. B. Tất cả mọi cơ quan nhà nước. C. Nhà nước và công dân. D. Nhà nước và xã hội. Câu 3 Ngoài việc bình đẳng về hưởng quyền, công dân còn bình đẳng trong việc A. Thi hành nghĩa vụ. B. Thực hiện trách nhiệm. C. Thực hiện nghĩa vụ. D. Thi hành trách nhiệm. Câu 4 Trong cùng điều kiện như nhau, công dân được hưởng quyền và có nghĩa vụ như nhau nhưng mức độ sử dụng các quyền và nghĩa vụ đó đến đâu phụ thuộc vào A. Khả năng, điều kiện và hoàn cảnh của mỗi người. B. Năng lực, điều kiện và ý thức của mỗi người. C. Điều kiện, hoàn cảnh và quyết tâm của mỗi người. D. Hoàn cảnh, niềm tin, điều kiện cụ thể của mỗi người. Câu 5 Mối quan hệ giữa quyền của công dân và nghĩa vụ của công dân? A. Khăng khít. B. Chặt chẽ. C. Không tách rời. D. Tách rời. Câu 6 Bất kì công dân nào vi phạm pháp luật đều phải chịu trách nhiệm về hành vi vi phạm của mình và phải bị xử lí theo quy định của pháp luật là nội dung của khái niệm nào dưới đây? A. Bình đẳng về quyền. B. Bình đẳng về nghĩa vụ. C. Bình đẳng trước pháp luật. D. Bình đẳng về trách nhiệm pháp lí. Câu 7 Khi công dân vi phạm pháp luật với tính chất và mức độ vi phạm như nhau, trong một hoàn cảnh như nhau thì từ người giữ vị trí quan trọng trong bộ máy nhà nước cho đến người lao động bình thường đều phải chịu trách nhiệm pháp lí như nhau, không A. Thiên vị. B. Phân biệt đối xử. C. Phân biệt vị trí. D. Khác biệt. Câu 8 Việc thực hiện các nghĩa vụ được Hiến pháp và luật quy định là điều kiện như thế nào để công dân sử dụng các quyền của mình? A. Quan trọng. B. Cần thiết. C. Tất yếu. D. Cơ bản. Câu 9 Nhà nước không ngừng đổi mới, hoàn thiện hệ thống pháp luật, làm cơ sở pháp lí cho việc xử lí mọi hành vi xâm hại quyền và lợi ích của công dân, nhà nước và xã hội để nhằm đảm bảo cho mọi công dân bình đẳng về A. Quyền và nghĩa vụ. B. Trách nhiệm và nghĩa vụ. C. Trách nhiệm pháp lí. D. Trách nhiệm công dân. Câu 10 Trường hợp nào sau đây vi phạm sự bình đẳng về quyền và nghĩa vụ của công dân? A. Cùng có các điều kiện như nhau nhưng công ty X phải đóng thuế còn công ty Y không phải đóng thuế. B. Nữ từ đủ 18 tuổi được kết hôn nhưng nam giới phải đủ 20 tuổi mới được kết hôn. C. Học sinh là con em thương binh, liệt sĩ, học sinh nghèo được miễn, giảm học phí. D. Học sinh đang sống ở các địa bàn khó khăn như miền núi, vùng sâu, vùng xa, vùng biên giới và hải đảo được cộng điểm ưu tiên khi thi đại học. Câu 11 Hai bạn X và M điều khiển xe mô tô vượt đèn đỏ và bị cảnh sát giao thông dừng xe để xử lí vi phạm. X vội gọi điện cho chú mình là Chủ tịch quận nhờ can thiệp để không bị xử lí. Tuy nhiên, cảnh sát giao thông vẫn kiên quyết ra quyết định xử phạt theo đúng quy định. Cách giải quyết của cảnh sát đã đảm bảo bình đẳng về A. Quyền và nghĩa vụ của công dân. B. Trách nhiệm pháp lí của công dân. C. Trách nhiệm của công dân. D. Nghĩa vụ pháp lí của công dân. Đáp án bộ câu hỏi trắc nghiệm Bài 3 GDCD 12 Công dân bình đẳng trước pháp luật Bài 1 Lời giải Bình đẳng trước pháp luật là mọi công dân, nam, nữ thuộc các dân tộc, tôn giáo, thành phần, địa vị xã hội khác nhau đều không bị phân biệt đối xử trong việc hưởng quyền, thực hiện nghĩa vụ và chịu trách nhiệm pháp lí theo quy định của pháp luật. Đáp án cần chọn là B Bài 2 Lời giải Công dân bình đẳng về quyền và nghĩa vụ có nghĩa là bình đẳng về hưởng quyền và làm nghĩa vụ trước nhà nước và xã hội theo quy định của pháp luật. Đáp án cần chọn là D Bài 3 Lời giải Mọi công dân đều được hưởng quyền và phải thực hiện nghĩa vụ của mình. Đáp án cần chọn là C Bài 4 Lời giải Trong cùng điều kiện như nhau, công dân được hưởng quyền và có nghĩa vụ như nhau nhưng mức độ sử dụng các quyền và nghĩa vụ đó đến đâu phụ thuộc vào khả năng, điều kiện và hoàn cảnh của mỗi người. Đáp án cần chọn là A Bài 5 Lời giải Quyền của công dân không tách rời nghĩa vụ của công dân. Đáp án cần chọn là C Bài 6 Lời giải Bình đẳng về trách nhiệm pháp lí là bất kì công dân nào vi phạm pháp luật đều phải chịu trách nhiệm về hành vi vi phạm của mình và phải bị xử lí theo quy định của pháp luật. Đáp án cần chọn là D Bài 7 Lời giải Khi công dân vi phạm pháp luật với tính chất và mức độ vi phạm như nhau, trong một hoàn cảnh như nhau thì từ người giữ vị trí quan trọng trong bộ máy nhà nước cho đến người lao động bình thường đều phải chịu trách nhiệm pháp lí như nhau, không phân biệt đối xử. Đáp án cần chọn là B Bài 8 Lời giải Đối với công dân, việc thực hiện các nghĩa vụ được Hiến pháp và luật quy định là điều kiện cần thiết để sử dụng các quyền của mình. Đáp án cần chọn là B Bài 9 Lời giải Để đảm bảo cho mọi công dân bình đẳng về trách nhiệm pháp lí, Nhà nước không ngừng đổi mới, hoàn thiện hệ thống pháp luật phù hợp với từng thời kì nhất định, làm cơ sở pháp lí cho việc xử lí mọi hành vi xâm hại quyền và lợi ích của công dân, nhà nước và xã hội. Đáp án cần chọn là C Bài 10 Lời giải Công ty X và Y có cùng điều kiện như nhau nên sẽ phải thực hiện quyền và nghĩa vụ giống nhau, nhưng công ty X phải đóng thuế còn công ty Y không phải đóng thuế là vi phạm bình đẳng về quyền và nghĩa vụ của công dân. Đáp án cần chọn là A Bài 11 Lời giải Công dân dù ở địa vị nào, làm bất cứ nghề gì khi vi pham pháp luật đều phải chịu trách nhiệm pháp lí theo quy định của pháp luật. Đáp án cần chọn là B ►►► CLICK NGAY vào nút TẢI VỀ dưới đây để tải về Trắc nghiệm giáo dục công dân 12 Bài 3 Công dân bình đẳng trước pháp luật có đáp án file PDF hoàn toàn miễn phí. NỘI DUNG TRẮC NGHIỆM Câu 1. Bất kỳ công dân nào, nếu đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật đều có quyền học tập, lao động, kinh doanh. Điều này thể hiện A. công dân bình đẳng về nghĩa vụ. B. công dân bình đẳng về quyền. C. công dân bình đẳng về trách nhiệm. D. công dân bình đẳng về mặt xã hội. Câu 2. Tòa án xét xử các vụ án tham nhũng không phụ thuộc vào người bị xét chức vụ gì. Điều này thể hiện quyền bình đẳng nào của công dân? A. Bình đẳng về quyền tự chủ trong kinh đoanh. B. Bình đẳng về nghĩa vụ trong kinh doanh. C. Bình đẳng về trách nhiệm pháp lý. D. Bình đẳng về quyền lao động. Câu 3 Bình đẳng về hưởng quyền và làm nghĩa vụ trước Nhà nước và xã hội theo quy định của pháp luật được hiểu là mọi công dân đều bình đẳng A. Về quyền và nghĩa vụ B. Về nhu cầu và lợi ích. C. Trong thực hiện pháp luật. D. Về quyền và trách nhiệm Câu 4 Quyền và nghĩa vụ của công dân A. Ít nhiều bị phân biệt bởi giàu nghèo, dân tộc, tôn giáo, địa vị xã hội, B. Không bị phân biệt bởi giàu nghèo, thành phần, địa vị xã hội, giới tính C. Bị phân biệt phụ thuộc vào trình độ nhận thức, địa vị, quan hệ và thu nhập. D. Phụ thuộc vào dân tộc, giới tính, tôn giáo, thành phần, địa vị xã hội, thu nhập... Câu 5 Công dân bình đẳng trước pháp luật được hiểu là A. Công dân có quyền và nghĩa vụ như nhau nếu cùng giới tính, dân tộc, tôn giáo. B. Công dân có quyền và nghĩa vụ giống nhau tùy theo địa bàn sinh sống. C. Công dân nào vì phạm pháp luật cũng bị xử lý theo quy định của đơn vị, tố chức đoàn thể mà họ tham gia D. Công dân bình đẳng trong việc hưởng quyền, thực hiện nghĩa vụ và chịu trách nhiệm pháp lí theo quy định của pháp luật Câu 6. Bất kì công dân nào vi phạm pháp luật đều phải bị xử lý theo quy định của pháp luật là thể hiện bình đẳng về A. trách nhiệm pháp lý. B. quyền và nghĩa vụ. C. thực hiện pháp luật. D. trách nhiệm trước Tòa án. Câu 7. Trách nhiệm pháp lý được áp dụng nhằm mục đích A. thẳng tay trừng trị nguời vi phạm pháp luật. B. buộc người vi phạm pháp luật chấm dứt hành vi vi phạm pháp luật. C. cảnh cáo những người khác để họ không vi phạm pháp luật. D. thực hiện quyền công dân trong xã hội. Câu 8. Bất kỳ công dân nào vi phạm pháp luật đều phải chịu trách nhiệm về hành vi vi phạm của mình và phải bị xử lý theo quy định của pháp luật là bình đẳng về A. trách nhiệm pháp lý. B. quyền và nghĩa vụ. C. nghĩa vụ và trách nhiệm. D. trách nhiệm và chính trị. Câu 9. Quyền và nghĩa vụ công dân không bị phân biệt bởi dân tộc, giới tính và địa vị xã hội là thể hiện quyền bình đẳng nào dưới đây của công dân ? A. Bình đẳng quyền và nghĩa vụ. B. Bình đẳng về thành phần xã hội. C. Bình đẳng tôn giáo. D. Bình đẳng dân tộc. Câu 10. Nội dung nào dưới đây không nói về công dân bình đẳng về quyền và nghĩa vụ ? A. Công dân bình đẳng về nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc. B. Công dân bình đẳng về nghĩa vụ đóng góp vào quỹ từ thiện. C. Công dân bình đẳng về nghĩa vụ đóng thuế. D. Công dân bình đẳng về quyền bầu cử. Câu 11. Mọi công dân đều được hưởng quyền và phải thực hiện nghĩa vụ theo quy định của pháp luật là biểu hiện công dân bình đẳng về A. quyền và nghĩa vụ. B. quyền và trách nhiệm. C. nghĩa vụ và trách nhiệm. D. trách nhiệm và pháp lý. Câu 12. Một trong những biểu hiện của bình đẳng về quyền và nghĩa vụ A. ai cũng có quyền và nghĩa vụ như nhau. B. quyền công dân không tách rời nghĩa vụ công dân. C. quyền và nghĩa vụ công dân là một thể thống nhất. D. mọi người đều có quyền ưu tiên như nhau. Câu 13. Công dân bình đẳng về quyền và nghĩa vụ có nghĩa là mọi công dân A. đều có quyền như nhau. B. đều có nghĩa vụ như nhau. C. đều có quyền và nghĩa vụ giống nhau. D. đều bình đẳng về quyền và làm nghĩa vụ theo quy định của pháp luật. Câu 14 Công dân bình đẳng về nghĩa vụ được biểu hiện A. Mọi học sinh đi học đều phải nộp học phí như nhau. B. Mọi người có thu nhập bằng nhau phải nộp thuế thu nhập cá nhân bằng nhau không kể điều kiện, hoàn cảnh nào. C. Mọi cá nhân, tố chức khi tham gia hoạt động kinh doanh phải nộp thuế D. Mọi công dân đầu có nghĩa vụ lao động để xây dựng đất nước. Câu 15 Quyền và nghĩa vụ của công dân được quy định trong A. Nội quy của cơ quan. B. Hiến pháp và Luật. C. Điều lệ Đảng Đoàn. D. Nội quy trường học Câu 16. Ngoài việc bình đẳng về hưởng quyền, công dân còn bình đẳng trong thực hiện A. nghĩa vụ. B. trách nhiệm. C. công việc chung. D. nhu cầu riêng. Câu 17. Mọi công dân khi có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật đều có quyền kinh doanh là thể hiện công dân bình đẳng A. về quyền và nghĩa vụ. B. trong sản xuất. C. trong kinh tế. D. về điều kiện kinh doanh. Câu 18. Bất kỳ công dân nào vi phạm pháp luật đều phải chịu trách nhiệm về hành vi vi phạm của mình và bị xử lí theo quy định của pháp luật. Điều này thế hiện công dân bình đẳng về A. Trách nhiệm pháp lý. B. Trách nhiệm kinh tế. C. Trách nhiệm xã hội. D. Trách nhiệm chính trị. Câu 19 Quyền của công dân không tách rời A. Lợi ích của công dân. B. Nghĩa vụ của công dân. C. Trách nhiệm của công dân. D. Nhiệm vụ của công dân. Câu 20 Trong cùng một điều kiện như nhau, công dân A. Được hưởng quyển và có nghĩa vụ như nhau. B. Có thể được hưởng quyển và có nghĩa vụ khác nhau. C. Được hưởng quyển như nhau nhưng có thể có nghĩa vụ khác nhau. D. Thường không được hưởng quyền và có nghĩa vụ như nhau. Câu 21 Hiến pháp hiện hành của nước ta quy định mọi người có nghĩa vụ A. Nhau. B. Quyển của người khác c . Người khác. D. Nghĩa vụ của người khác Câu 22. Trong quá trình truy cứu trách nhiệm pháp lý phải đảm bảo nguyên tắc nào sau đây? A. Không truy cứu trách nhiệm pháp lí nếu người vi phạm pháp luật là cán bộ, công chức Nhà nước B. Công bằng, bình đẳng trong truy cứu trách nhiệm pháp lý C. Mọi chủ thể vi phạm pháp luật đều bị xử lí vi phạm pháp luật như nhau D. Bất cứ ai, ở độ tuổi nào vi pháp luật đều bị truy cứu như nhau Câu 23 Quyền và nghĩa vụ của công dân A. Nhiều khi bị phân biệt bởi dân tộc, tôn giáo, giới tính B. Đôi khi bị phân biệt bởi giàu nghèo, thành phần và địa vị xã hội. C. Không bị phân biệt bởi dân tộc, giới tính, tôn giáo, giàu nghèo D. Phụ thuộc vào trình độ, thu nhập và quan hệ của công dân với chính quyền Câu 24 Văn kiện Đại hội VI của Đăng xây dựng đất nước đều được xử lý. Bất cứ ai vi phạm đều được đưa ra xét xử trước pháp luật...".Đó là nội dung A. Công dân bình đẳng về thực hiện quyền B. Công dân bình đẳng và thực hiện nghĩa vụ C. Quy định xử lý những trường hợp vi phạm D. Công dân bình đẳng về trách nhiệm pháp lý Câu 25 Lao động là một trong những A. Nghĩa vụ của công dân B. Trách nhiệm của công dân C. Quyền và nghĩa vụ công dân D. Quyền của công dân Câu 26. Sau khi tốt nghiệp Trung học phổ thông, A vào Đại học, còn B thì làm công nhân nhà máy, nhưng cả hai vẫn bình thường với nhau. Vậy đó là bình đẳng nào dưới đây ? A. Bình đẳng về quyền và nghĩa vụ. B. Bình đẳng về thực hiện nghĩa vụ công dân. C. Bình đẳng về trách nhiệm đối với đất nước. D. Bình đẳng về trách nhiệm với xã hội. Câu 27 Công dân bình đẳng về quyền và nghĩa vụ có nghĩa là mọi công dân A. Đều có quyền như nhau. B. Đều có nghĩa vụ như nhau. C. Đều có quyền và nghĩa vụ giống nhau. D. Đầu bình đẳng về hưởng quyền và làm nghĩa vụ theo quy định của pháp luật. Câu 28 Hiến pháp hiện hành của nước ta quy định công dân có trách nhiệm thực hiện A. Pháp luật. B. Quyển và nghĩa vụ của mình C. Nghĩa vụ đối người khác, D. Nghĩa vụ đối với Nhà nước và xã hội Câu 29. Mọi công dân khi có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật đều có quyền kinh doanh là thể hiện công dân bình đẳng A. về quyền và nghĩa vụ. B. trong sản xuất. C. trong kinh tế. D. về điều kiện kinh doanh. Câu 30. Nội dung nào dưới đây không nói về công dân bình đẳng về quyền và nghĩa vụ ? A. Công dân bình đẳng về nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc. B. Công dân bình đẳng về nghĩa vụ đóng góp vào quỹ từ thiện. C. Công dân bình đẳng về nghĩa vụ đóng thuế. D. Công dân bình đẳng về quyền bầu cử. Công dân bình đẳng trước pháp luậtTrắc nghiệm Công dân 12 bài 3Trắc nghiệm môn Công dân lớp 12 bài 3 gồm các câu hỏi Công dân 12 có đáp án do giáo viên VnDoc tổng hợp, giúp học sinh lớp 12 dễ dàng nắm vững nội dung Công dân bình đẳng trước pháp nghiệm môn GDCD lớp 12 bài 3 phần 2Trắc nghiệm môn GDCD lớp 12 bài 4Trắc nghiệm môn GDCD lớp 12 bài 2Để tham khảo thêm nhiều đề thi và tài liệu học tập hay khác, trao đổi với thầy cô chương trình học lớp 12, mời các bạn tham gia nhóm Ôn thi khối C và Tài liệu học tập lớp nghiệm môn GDCD lớp 12 có đáp án với nội dung trọng tâm môn Công dân 12 đồng thời kết hợp kiến thức mở rộng, giúp các em học sinh rèn luyện kĩ năng làm bài trắc nghiệm phục vụ bài kiểm tra cũng như kì thi THPT Quốc gia quan trọng sắp dung nào dưới đây không nói về công dân bình đẳng về quyền và nghĩa vụ? A. Công dân bình đẳng về nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc. B. Công dân bình đẳng về nghĩa vụ đóng góp vào quỹ từ thiện. C. Công dân bình đẳng về nghĩa vụ đóng thuế. D. Công dân bình đẳng về quyền bầu cử. Mọi công dân khi có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật đều có quyền kinh doanh là thể hiện công dân bình đẳng A. về quyền và nghĩa vụ. B. trong sản xuất. C. trong kinh tế. D. về điều kiện kinh doanh. Tòa án xét xử các vụ án sản xuất hàng giả không phụ thuộc vào người bị xét xử là ai, giữ chức vụ gì. Điều này thể hiện quyền bình đẳng nào của công dân Bình đẳng về quyền tự chủ trong kinh doanh. Bình đẳng về nghĩa vụ trong kinh doanh. Bình đẳng về trách nhiệm pháp lý. Bình đẳng về quyền lao động. Công dân bình đẳng trước pháp luật là Công dân có quyền và nghĩa vụ như nhau nếu cùng giới tính, dân tộc, tôn giáo. Công dân có quyền và nghĩa vụ giống nhau tùy theo địa bàn sinh sống. Công dân nào vi phạm pháp luật cũng bị xử lý theo quy định của đơn vị tổ chức, đoàn thể mà họ tham gia. Công dân không bị phân biệt đối xử trong việc hưởng quyền, thực hiện nghĩa vụ và chịu trách nhiệm pháp lý theo quy định của pháp luật. Trách nhiệm của nhà nước trong việc bảo đảm quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật thể hiện qua việc Quy định quyền và nghĩa vụ công dân trong Hiến pháp và Pháp luật. Tạo ra các điều kiện bảo đảm cho công dân thực hiện quyền bình đẳng trước pháp luật. Không ngừng đổi mới và hoàn thiện hệ thống pháp luật. Tất cả các phương án trên. Quyền bình đẳng của công dân được hiểu là Mọi người đều có quyền bằng nhau, ngang nhau trong mọi trường hợp. Trong cùng điều kiện và hoàn cảnh như nhau, công dân được đối xử như nhau, có quyền và nghĩa vụ như nhau theo quy định của pháp luật. Mọi người đều có quyền hưởng thụ vật chất như nhau. Mọi công dân đều có quyền và nghĩa vụ như nhau. Công dân bình đẳng về trách nhiệm pháp lý là Công dân ở bất kỳ độ tuổi nào vi phạm pháp luật đều bị xử lý như nhau. Công dân nào vi phạm quy định của cơ quan, đơn vị đều phải chịu trách nhiệm kỷ luật. Công dân nào vi phạm pháp luật cũng bị xử lý theo quy định của pháp luật. Công dân nào do thiếu hiểu biết về pháp luật mà vi phạm pháp luật thì không phải chịu trách nhiệm pháp lý. Văn kiện Đại hội VI Đảng cộng sản Việt Nam có viết "... Mọi vi phạm đều được xử lý. Bất cứ ai vi phạm đều bị đưa ra xét xử theo pháp luật...". Nội dung trên đề cập đến Công dân bình đẳng về quyền. Công dân bình đẳng về nghĩa vụ. Công dân bình đẳng về trách nhiệm pháp lý. Quy định xử lý những trường hợp vi phạm. Điền vào chỗ trống"Trong cùng một điều kiện như nhau, công dân được hưởng quyền và nghĩa vụ như nhau, nhưng mức độ sử dụng các quyền và nghĩa vụ đó đến đâu phụ thuộc rất nhiều vào..." điều kiện xã hội điều kiện kinh tế các văn bản luật khả năng, điều kiện và hoàn cảnh của mỗi người. Quyền và nghĩa vụ của công dân được quy định trong Hiến pháp Luật Hiến pháp và luật Cơ quan, trường học, nơi làm việc, nơi ở... Khi công dân vi phạm pháp luật với tính chất và mức độ vi phạm như nhau, trong một hoàn cảnh như nhau thì đều phải chịu trách nhiệm pháp lí như nhau ngang nhau bằng nhau có thể khác nhau. Học tập là một trong những nghĩa vụ của công dân quyền của công dân trách nhiệm của công dân quyền và nghĩa vụ của công dân Trách nhiệm của nhà nước trong việc bảo đảm quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật thể hiện qua việc Quy định quyền và nghĩa vụ công dân trong Hiến pháp và Luật. Tạo ra các điều kiện bảo đảm cho công dân thực hiện quyền bình đẳng trước pháp luật. Không ngừng đổi mới và hoàn thiện hệ thống pháp luật. Tất cả các phương án trên. Việc đảm bảo quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật là trách nhiệm của Nhà nước Nhà nước và XH Mọi công dân Nhà nước và công dân Công dân bình đẳng về ......1..... là bình đẳng về hưởng quyền và làm nghĩa vụ trước ......2.....và xã hội theo qui định của PL. Quyền của công dân không tách rời ......3........ công dân 1 quyền và trách nhiệm, 2 nhân dân, 3 trách nhiệm trách nhiệm và nghĩa vụ, cộng đồng, đóng góp quyền và nghĩa vụ, nhà nước, nghĩa vụ nghĩa vụ pháp lí, pháp luật, lợi ích Khẳng định "Mọi người đều bình đẳng trước pháp luật" được quy định trong văn bản quy phạm pháp luật nào dưới đây? Hiến pháp Bộ Luật Dân sự Luật xử phạt vi phạm hành chính Luật Tố tụng Dân sự Khẳng định nào sau đây là đúng? Công dân được hưởng quyền tùy thuộc vào địa vị xã hội Công dân nam được hưởng quyền nhiều hơn so với công dân nữ Công dân đều bình đẳng về hưởng quyền và thực hiện nghĩa vụ Công dân bình đẳng về quyền nhưng không bình đẳng về nghĩa vụ Quyền và nghĩa vụ của công dân không bị phân biệt bởi Dân tộc, giới tính, tuổi tác, tôn giáo Thu nhập, tuổi tác, địa vị Dân tộc, địa vị, giới tính, tôn giáo Dân tộc, độ tuổi, giới tính Điều 16 - Hiến pháp nước CHXHCN Việt Nam năm 2013 quy định "Mọi người đều bình đẳng trước Nhà nước". "Mọi người đều bình đẳng trước pháp luật". "Mọi công dân đều bình đẳng trước Nhà nước". "Mọi công dân đều bình đẳng trước pháp luật". Chủ thể nào dưới đây có trách nhiệm tạo ra các điều kiện vật chất, tinh thần bảo đảm cho công dân có khả năng thực hiện quyền và nghĩa vụ? Mọi công dân và các tổ chức Các cơ quan và tổ chức đoàn thể Nhà nước và toàn bộ xã hội Các công dân được hưởng quyền và nghĩa vụ Công dân bình đẳng về quyền và nghĩa vụ có nghĩa là mọi công dân Đều có quyền như nhau. Đều có nghĩa vụ như nhau. Đều có quyền và nghĩa vụ giống nhau. Đều bình đẳng về quyền và làm nghĩa vụ theo quy định của pháp luật. Bất kỳ công dân nào vi phạm pháp luật đều phải chịu trách nhiệm về hành vi vi phạm của mình và bị xử lý theo quy định của pháp luật. Điều này thể hiện công dân bình đẳng về Trách nhiệm pháp lý. Trách nhiệm kinh tế. Trách nhiệm xã hội. Trách nhiệm chính trị. Đáp án đúng của hệ thốngTrả lời đúng của bạnTrả lời sai của bạn

công dân bình đẳng trước pháp luật là trắc nghiệm