công nghệ bài 16

Giải pháp công nghệ; Kinh doanh số; Hướng dẫn - Thủ thuật; Phát triển nghề nghiệp. Khóa học IT. Trí tuệ nhân tạo; Phân tích dữ liệu; Khác; Khóa học khác; Cẩm nang công việc; Việc làm - Tuyển dụng; Bài viết đề cử; Diễn đàn; Xem thêm. Sản phẩm công nghệ; Chia sẻ 16 personalities - 16 nét tính cách điển hình Sau khi đã có một số thông tin cơ bản về bài trắc nghiệm nghề nghiệp qua tính cách trên, chúng ta cùng khám phá xem con số 16 được nhắc đến bao gồm những "nhóm nhân vật" nào nhé! Với mỗi nhóm tính cách, bài kiểm tra sẽ đưa ra một số các ngành nghề gợi ý thích hợp (Nguồn: contactsunil) Bài báo khoa học. Công bố trong nước Thời gian: 7:30 - 16:30. Tháng 12 08. Sinh viên 5 tốt. Đăng ký trực tuyến. Tiêu chuẩn SV 5 tốt cấp khoa Đang xem 11 Toàn hệ thống: 1213 Trong vòng 1 giờ qua Liên kết doanh nghiệp . Liên hệ. Khoa Cơ Khí - Công nghệ Nhà CK, Đại học Nông Lâm TP Vay Tiền Online Me. Mời các bạn học sinh và quý thầy cô tham khảo hướng dẫn giải Công Nghệ lớp 12 Bài 16 Thực hành Mạch điều khiển tốc độ động cơ điện xoay chiều một pha được biên soạn bởi đội ngũ chuyên gia đầy đủ và ngắn gọn dưới đây. Soạn Công Nghệ lớp 12 Bài 16 I. Nội dung và quy trình thực hành Bước 1 Thiết kế mạch điều khiển động cơ một pha a Chọn sơ đồ nguyên lí mạch điện điều khiển động cơ một pha từ các sơ đồ đã được giới thiệu ở hình 15 – 2. b Tìm hiểu, giải thích hoạt động của sơ đồ đã chọn. c Chọn các linh kiện cần thiết cho mạch điều khiển. d Tính toán thông số triac theo các công thức sau Trong đó k – Hệ số được chọn như sau + Nếu triac không gắn cánh tản nhiệt kI = 10. + Nếu triac gắn cánh tản nhiệt kI = 4. UTa, ITa – Điện áp và dòng điện định mức của triac. UĐC, IĐC – Điện áp và dòng điện định mức của động cơ. e Vẽ sơ đồ lắp ráp các linh kiện từ sơ đồ nguyên lí. Bước 2 Lắp ráp mạch điều khiển động cơ một pha a Nhận các linh kiện theo sơ đồ thiết kế. b Kiểm tra các linh kiện đã nhận. Cách kiểm tra triac theo gợi ý sau - Xác định chân triac Chân triac có cách bố trí như trên sơ đồ hình dưới. - Dùng đồng hồ vạn năng đo kiểm tra các chân theo cả hai chiều - Các linh kiện còn lại được kiểm tra như trong bài 3 hoặc được coi là những linh kiện đảm bảo chất lượng c Lắp ráp mạch theo sơ đồ Bước 3 Giáo viên kiểm tra mạch điện đã lắp Bước 4 Cho mạch làm việc và hiệu chỉnh a Cắm trực tiếp dây quạt vào nguồn điện lưới. Bấm các phím và theo dõi tốc độ quay của quạt. b Cắm dây quạt vào ổ điện ra của mạch điều khiển, để phím bấm của quạt ở tốc độ cao nhất. c Cấp nguồn cho mạch điện tử điều khiển rồi điều chỉnh chiết áp để điều chỉnh tốc độ quạt. Ghi các trị số đo điện áp đưa vào quạt UQ, điện áp ra trên triac UTa, tốc độ quạt nếu có, đường cong điện áp đưa vào quạt nếu có dao động kí vào bảng theo mẫu báo cáo thực hành. d Nhận xét về tốc độ hoặc lượng gió của quạt khi được điều chỉnh bằng phím bấm và mạch điều khiển. II. Mẫu báo cáo thực hành MẠCH ĐIỀU KHIỂN TỐC ĐỘ ĐỘNG CƠ ĐIỆN MỘT PHA Họ và tên Lớp 1. Thiết kế mạch điều khiển động cơ một pha Vẽ sơ đồ nguyên lí vào báo cáo thực hành. 2. Lắp ráp mạch điện điều khiển động cơ một pha Vẽ sơ đồ lắp ráp vào báo cáo thực hành. 3. Điều chỉnh tốc độ động cơ một pha Điều chỉnh chiết áp để có các điện áp như trong bảng mẫu báo cáo. Ghi các trị số đo được vào bảng 4. Nhận xét - Nhận xét về tốc độ quay của quạt khi điều khiển bằng phím bấm và khi điều khiển bằng mạch điện tử. - Tương quan điện áp của quạt và triac khi điều chỉnh chiết áp. - So sánh mạch điều khiển của nhóm mình với mạch điều khiển của nhóm bạn. - Nhận xét về đường cong điện áp của quạt nếu có dao động kí. 5. Đánh giá kết quả thực hành Học sinh tự đánh giá kết quả thực hành theo sự hướng dẫn của giáo viên. Lý thuyết Công Nghệ Bài 16 lớp 12 I - CHUẨN BỊ 1. Dụng cụ, vật liệu cho một nhóm học sinh Triac BTA6-600 I=4A, U=600V 1 chiếc Điac DB3 1 chiếc Tụ 0,1 μF-300V 1 chiếc Điện trở 1k - 0,5W 1 chiếc Biến trở 50 ÷ 100 k 1 chiếc Bo mạch thử 1 chiếc Một quạt bàn sải cánh 400mm, công suất 56W, điện áp 220V, tần số 50Hz, dòng điện 0,26A điều khiển tốc độ bằng phím bấm Dây điện - Dây đôi mềm dài 2m có phích cắm; - Dây cứng một sợi dây điện thông tin 10 ÷ 15 đoạn, dài 10cm. Ổ cắm đôi có dây nối không phích cắm Đồng hồ vạn năng Máy dao động kí nếu có Máy đo tốc độ của quạt hay tốc độ gió nếu có 2. Những kiến thức liên quan Ôn lại bài 4, 5, 15 II - NỘI DUNG, QUY TRÌNH THỰC HÀNH Bước 1 Thiết kế mạch điều khiển động cơ một pha. a Chọn sơ đồ mạch điều khiển động cơ một pha từ các sơ đồ đã giới thiệu trong bài 15. b Tìm hiểu, giải thích hoạt động của sơ đồ đã chọn. c Chọn các linh kiện cần thiết cho mạch điều khiển. d Tính toán thông số triac theo các công thức sau e Vẽ sơ đồ lắp ráp các linh kiện từ sơ đồ nguyên lí Bước 2 Lắp ráp mạch điều khiển động cơ 1 pha. a Nhận các linh kiện theo sơ đồ thiết kế. b Kiểm tra các linh đã nhận. Cách kiểm tra triac theo gợi ý sau - Xác định chân triac Chân triac có cách bố trí chân như trên sơ đồ hình - Dùng đồng hồ vạn năng đo kiểm tra các chân theo cả hai chiều - Các linh kiện được kiểm tra như đã giới thiệu trong bài 3 hoặc coi là những linh kiện đảm bảo chất lượng. c Lắp ráp mạch theo sơ đồ đã vẽ Bước 3 Giáo viên kiểm tra mạch điện đã lắp Bước 4 Cho mạch làm việc và hiệu chỉnh a Cắm quạt vào nguồn điện. Bấm các phím và theo dõi tốc độ quay của quạt b Lắp quạt vào ổ cắm lấy ra từ mạch điện tử điều khiển, để phím bấm của quạt ở tốc độ cao nhất c Cấp nguồn cho mạch điện tử điều khiển rồi điều chỉnh chiết áp để điều chỉnh tốc độ. Ghi các trị số đo được theo chỉ dẫn của giáo viên điện áp quạt UQ, điện áp trên triac UT, tốc độ quạt nếu có, đường cong điện áp đưa vào quạt nếu có dao động kí vào bảng theo mẫu báo cáo d Nhận xét về tốc độ của quạt khi được điều chỉnh bằng phím bấm III – TỔNG KẾT, ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HÀNH 1. Học sinh hoàn thành báo cáo theo mẫu, thảo luận và tự đánh giá 2. Giáo viên đánh giá kết quả dựa vào quá trình theo dõi và chấm bài báo cáo của học sinh. MẪU BÁO CÁO THỰC HÀNH MẠCH ĐIỀU KHIỂN TỐC ĐỘ ĐỘNG CƠ ĐIỆN XOAY CHIỀU MỘT PHA Họ và tên Lớp 1. Thiết kế mạch điều khiển động cơ một pha Vẽ sơ đồ nguyên lí vào báo cáo thực hành 2. Lắp ráp mạch điều khiển động cơ một pha Vẽ sơ đồ lắp ráp vào báo cáo thực hành 3. Điều chỉnh tốc độ động cơ một pha Điều chỉnh chiết áp để có các điện áp như trong bảng mẫu báo cáo. Ghi các trị số đo được vào bảng. 4. Nhận xét Nhận xét về tốc độ quay của quạt khi điều khiển bằng phím bấm và khi điều khiển bằng mạch điện tử. Tương quan điện áp của quạt và triac khi điều chỉnh chiết áp. So sánh mạch điều khiển của nhóm mình với mạch điều khiển của nhóm bạn. Nhận xét về đường cong điện áp của quạt nếu có dao động kí. 5. Đánh giá kết quả thực hành Học sinh tự đánh giá kết quả thực hành theo sự hướng dẫn của giáo viên ►►► CLICK NGAY vào đường dẫn dưới đây để TẢI VỀ Soạn Công Nghệ lớp 12 Bài 16 Thực hành Mạch điều khiển tốc độ động cơ điện xoay chiều một pha, chi tiết, đầy đủ nhất, có file tải PDF hoàn toàn miễn phí. Mời các em học sinh tham khảo ngay nội dung hướng dẫn soạn Công nghệ 10 Bài 16 Thực hành Nhận biết một số loại sâu, bệnh hại lúa được bày chi tiết, dễ hiểu nhất dưới đây sẽ giúp bạn đọc hiểu rõ hơn về bài học này, từ đó chuẩn bị tốt cho tiết học sắp tới nhé. Học sinh báo cáo thực hành theo bảng sau Mẫu tiêu bản Kết quả Đặc điểm gây hại Tên sâu bệnh Trứng Sâu non Nhộng Sâu trưởng thành Mẫu 1 ..... Ví dụ một bản báo cáo mẫu Mẫu tiêu bản Kết quả Đặc điểm gây hại Tên sâu bệnh Trứng Sâu non Nhộng Sâu trưởng thành Mẫu 1 x Sâu non đục vào thân lúc, cắt đứt đường vận chuyển dinh dưỡng. Sâu đục thân bướm hai chấm. ..... x Sâu non nhả tơ cuốn lá lúa thành một bao và sâu non nằm trong đó ăn phân xanh của lá. Sâu cuốn lá lúa loại nhỏ. Lý thuyết Công Nghệ Bài 16 lớp 10 I - CHUẨN BỊ Mẫu tiêu bản về sâu, bệnh hại lúa đã đánh số thứ tự Tranh ảnh về sâu, bệnh hại lúa; mẫu vật do học sinh mang đến Thước kẻ Kính lúp cầm tay Panh Kim mũi mác II - QUY TRÌNH THỰC HÀNH Bước 1. Giới thiệu đặc điểm gây hại, đặc điểm hình thái của một số loại sâu, bệnh hại phổ biến 1. Sâu hại lúa a Sâu đục thân bướm hai chấm Đặc điểm gây hại Sâu non đục vào thân lúa, cắt đứt đường vận chuyển dinh dưỡng làm nhánh lúa trở lên vô hiệu, nõn héo, bông bạc. Đặc điểm hình thái - Trứng hình bầu dục xếp thành từng ổ. Ổ trứng to bằng hạt đậu tương có phủ lớp lông tơ màu vàng nâu. - Sâu non màu trắng sữa hay vàng nhạt, đầu có màu vàng nâu - Nhộng màu vàng tới nâu nhạt. Mầm đầu dài hơn mầm cánh - Trưởng thành Đầu ngực và cánh màu vàng nhạt gần giữa cánh trước có một chấm đen. Ở đuôi con cái có chùm lông đuôi màu vàng nâu để đẻ trứng. Sâu cuốn lá lúa loại nhỏ aTrứng b Sâu non c Nhộng d Trưởng thành e Bộ phân bị hại b Sâu cuốn lá lúa loại nhỏ Đặc điểm gây hại Sâu non nhả tơ cuốn lá lúa thành một bao thẳng đứng hoặc bao tròn gập lại. Sâu non nằm trong đó và ăn phần xanh của lá. Đặc điểm hình thái - Sâu đẻ trứng ở hai mặt của lá lúa. Trứng hình bầu dục có vân mạng lưới rất nhỏ - Trứng mới đẻ màu hơi đục, khi gần nở chuyển màu ngà vàng - Sâu non Khi mới nở có màu trắng trong. Đầu màu nâu sáng, khi bắt đầu ăn có màu xanh lá mạ. - Nhộng có màu vàng nâu, có kén tơ rất mỏng màu trắng - Trưởng thành có màu vàng nâu. Trên cánh trước và cánh sau có hai vân ngang hình nàn sóng màu nâu sẫm chạy dọc mép cánh. Đường vân ngoài to đậm màu, đường vân trong mảnh nhạt màu hơn aTrứng b Sâu non c Nhộng d Trưởng thành e Bộ phân bị hại c Rầy nâu hại lúa Đặc điểm gây hại Rầy nâu chích hút nhựa cây làm cho cây bị khô héo và chết, hoặc làm cho bông lép. Đặc điểm hình thái - Trứng có dạng quả chuối tiêu trong suốt. Trứng đẻ thành từng ổ, 5 - 12 quả/ổ nằm sát nhau - Rầy non có màu trắng xám, 2 - 3 tuổi màu vàng nâu - Rầy trưởng thành có màu nâu tối, cánh có 2 đôi Đôi cánh dài phủ quá bụng, đôi cánh ngắn dài tới 2/3 thân 2. Bệnh hại lúa a Bệnh bạc lá lúa Bệnh do vi khuẩn gây ra Đặc điểm gây hại - Bệnh chỉ gây hại trên phiến lá lúa, thường xuất hiện dưới dạng vết màu xanh đậm, tối; sau chuyển sang màu xám bạc. - Vết bệnh thường nằm ở phần ngọn lá và dọc theo vết lá, có đường viền gợn sóng màu nâu đậm ngăn cách phần bệnh và phần khoẻ. Phần lá mắc bệnh bị chết làm lá khô trắng. b Bệnh khô vằn Do nấm gây ra Đặc điểm gây hại - Gây hại trên cả lúa và mạ. - Xuất hiện ở những bẹ lá sát mặt nước, phiến lá dưới thấp, sau đó ăn sâu vào những bẹ phía trong, vào thân, lan tới là đòng và hạt. Vết bệnh màu xám, hình bầu dục hoặc nâu bạc viền nâu tím, các vết hợp với nhau thành dạng không ổn định c Bệnh đạo ôn Bệnh do nấm ôn đạo gây ra Đặc điểm gây hại - Gây hại cho tất cả bộ phận của lúa trên mặt đất và các giai đoạn sinh trưởng khác nhau. - Trên lá, lúc đầu vết bệnh có màu xám xanh, sau đó có màu nâu. Ở giữa vết bệnh có màu xám tro, xung quanh có màu vàng nhạt. Vết bệnh hình thoi, liên kết với nhau làm toàn bộ lá chết khô, cháy. - Trên đốt thân, cổ bông, cổ giẻ, vết bệnh màu nâu đen và lõm xuống làm cây bị đổ. Bước 2 Nhận biết một số loại sâu, bệnh hại lúa phổ biến ở nước ta BẢNG ĐẶC ĐIỂM HÌNH THÁI, GÂY HẠI CỦA MỘT SỐ LOẠI SÂU, BỆNH Mẫu tiêu bản Kết quả Đặc điểm gây hại Tên sâu, bệnh Trứng Sâu non Nhộng Sâu trưởng thành Mẫu 1 Mẫu 2 ... III – ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ KẾT QUẢ THỰC HÀNH CỦA NHÓM Mẫu tiêu bản Kết quả Người đánh giá Đúng Sai Mẫu 1 Mẫu 2 ... ►► CLICK NGAY vào đường dẫn dưới đây để TẢI VỀ lời giải Công nghệ lớp 10 Bài 16 Thực hành Nhận biết một số loại sâu, bệnh hại lúa chi tiết, đầy đủ nhất file word, file pdf hoàn toàn miễn phí từ chúng tôi, hỗ trợ các em ôn luyện giải đề đạt hiệu quả nhất. CHUẨN BỊ Mẫu tiêu bản về sâu, bệnh hại lúa đã đánh số thứ tự Tranh ảnh về sâu, bệnh hại lúa; mẫu vật do học sinh mang đến Thước kẻ, kính lúp cầm tay, panh, kim mũi mác QUY TRÌNH THỰC HÀNH Bước 1. Giới thiệu đặc điểm gây hại, đặc điểm hình thái của một số loại sâu, bệnh hại phổ biến Sâu đục thân bướm hai chấm a. Đặc điểm gây hại Sâu non đục vào thân lúa, cắt đứt đường vận chuyển dinh dưỡng làm nhánh lúa trở lên vô hiệu, nõn héo, bông bạc. b. Đặc điểm hình thái Hình 1. Sâu đục thân bướm hai chấm aTrứng b Sâu non c Nhộng d Trưởng thành e Bộ phân bị hại Trứng Hình dạng hình bầu dục xếp thành từng ổ Kích thước to bằng hạt đậu tương có phủ lớp lông tơ màu vàng Sâu non Màu trắng sữa hay vàng nhạt, đầu có màu vàng nâu Nhộng Màu vàng tới nâu nhạt Mầm đầu dài hơn mầm cánh Trưởng thành Đầu ngực và cánh màu vàng nhạt gần giữa cánh trước có một chấm đen Ở đuôi con cái có chùm lông đuôi màu vàng nâu để đẻ trứng Sâu cuốn lá lúa loại nhỏ a. Đặc điểm gây hại Sâu non nhả tơ cuốn lá lúa thành một bao thẳng đứng hoặc bao tròn gập lại. Sâu non nằm trong đó và ăn phần xanh của lá. b. Đặc điểm hình thái Hình 2. Sâu cuốn lá lúa loại nhỏ aTrứng b Sâu non c Nhộng d Trưởng thành e Bộ phân bị hại Trứng 6-7 ngày Sâu đẻ trứng ở hai mặt của lá lúa nhưng chủ yếu ở mặt trên lá Hình dạng Trứng hình bầu dục có vân mạng lưới rất nhỏ Màu sắc Trứng mới đẻ màu hơi đục, khi gần nở chuyển màu ngà vàng Sâu non 15-25 ngày Khi mới nở có màu trắng trong Đầu màu nâu sáng, khi bắt đầu ăn có màu xanh Sâu non đẫy sức chuyển màu vàng hồng chui ra khỏi bao tìm chỗ hoá nhộng theo cách nhả tơ, cắn đứt hai mép lá khâu thành bao hoặc bò xuống gốc lúa, bẹ lá dệt kén mỏng hoá nhộng Nhộng 6-8 ngày Màu vàng nâu, có kén tơ rất mỏng màu trắng Nhộng thường vũ hóa về đêm Trưởng thành2-7 ngày Màu vàng nâu Trên cánh trước và cánh sau có hai vân ngang hình nàn sóng màu nâu sẫm chạy dọc mép cánh Đường vân ngoài to đậm màu, đường vân trong mảnh nhạt màu hơn Rầy nâu hại lúa Rầy nâu là đối tượng sâu hại chủ yếu trong vụ lúa xuân ở các tỉnh đồng bằng, trung du, miền núi phía bắc. Theo dự báo của Cục bảo vệ thực vật, rầy nâu có thể gây thành dịch trên diện rộng hại lúa chiêm xuân giai đoạn trổ bông đến chín đỏ đuôi. a. Đặc điểm gây hại Rầy trưởng thành và rầy non dùng miệng chích vào thân cây lúa để hút dịch cây. Các lá phía dưới,nếu nhẹ thì bị héo, hạt lúa bị lửng lép, nặng gây nên hiện tượng "cháy rầy", cả ruộng lúa bị khô héo, màu trắng tái hoặc trắng. Nếu gặp mưa lúa bị hại có thể bị thối nhũn. b. Đặc điểm hình thái Hình 3. Rầy nâu hại lúa Trứng Hình quả chuối tiêu trong suốt. Trứng đẻ thành từng ổ, 5 - 12 quả/ổ nằm sát nhau Hình Trứng Rầy non Rầy non màu vàng xám, 2 - 3 tuổi màu vàng nâu Hình Rầy non Rầy trưởng thành Màu nâu tối Gồm 2 đôi cánh Đôi cánh dài phủ quá bụng Đôi cánh ngắn dài tới 2/3 thân Hình Rầy trưởng thành Bước 2. Nhận biết một số loại sâu, bệnh hại lúa phổ biến ở nước ta 1. Bệnh bạc lá lúa Hình 4. Bệnh bạc lá lúa Đặc điểm gây hại Bệnh do vi khuẩn gây ra và phát triển mạnh trong điều kiện ấm nóng ở các tỉnh phía Bắc bệnh xuất hiện từ cuối tháng 3 trở đi và gây hại nặng trong vụ lúa mùa. Những năm thời tiết ẩm ướt, nhiều mưa, bão là điều kiện thuận lợi cho bệnh phát sinh, phát triển Vết bệnh bắt đầu giống như những sọc thấm nước ở rìa lá, có màu vàng đến màu trắng. Vết bệnh có thể bắt đầu ở một hoặc cả hai bên mép lá, hoặc bất kỳ điểm nào trên lá, sau đó lan ra phủ toàn bộ lá. Trên giống nhiễm, vết bệnh có thể lan tới tận bẹ lá 2. Bệnh khô vằn Hình 5. Bệnh khô vằn Đặc điểm gây hại Do nấm gây ra Trên bẹ lá xuất hiện các vệt to, hình bầu dục, đầu tiên là có các đốm màu xanh xẫm, sau chuyển màu bạc nâu có viền màu nâu tím. Các vết bệnh ban đầu dài khoảng 1 cm, sau các vết bệnh lớn dần, kéo dài ra khoảng 2-3 cm. Trong điều kiện ẩm độ phù hợp, những lá tiếp giáp với thân lúa bị bệnh có thể bị lây bệnh Bệnh này phát sinh, phát triển quanh năm, nhưng nặng nhất là vào mùa thu và mùa hè. Trong điều kiện nhiệt độ và ẩm độ cao, biên độ nhiệt độ ngày đêm cao cũng là điều kiện thuận lợi cho bệnh khô vằn phát triển Vết bệnh leo lên phiến lá đòng làm bông lúa có thể bị lép lửng từ 30-50% 3. Bệnh đạo ôn Hình 6. Bệnh ôn đạo Bệnh do nấm Pyricularia oryzae Carava, loại nấm này có thể lây nhiễm bất kỳ giai đoạn sinh trưởng nào của cây lúa Bệnh thường hại các bộ phận trên lá, cổ bông, đốt thân Trên lá Đầu tiên là những vết nhỏ màu xanh, dần dần bệnh phát triển thành hình thoi, rìa màu nâu đỏ, giữa bạc trắng. Các vết bệnh này có thể liên kết với nhau thành các mảng lớn hình thù không rõ rệt Trên cổ bông Đoạn cổ giáp tai lá hoặc sát hạt thóc có những điểm màu nâu xám, vết bệnh to dần bao quanh cổ bông làm cổ bông bị héo, bông lúa bị bạc trắng hoặc lép lửng. Trường hợp bị muộn hoặc nhẹ, cổ bông không bị bệnh nhưng từng gié lúa có thể bị bệnh Trên đốt thân Các đốt thân ở gần gốc bị bệnh mục ra làm cho cây bị đổ

công nghệ bài 16