công ty ký hợp đồng thuê nhà với cá nhân

Công an TP.HCM đã xử lý 4 cá nhân đã đăng tải thông tin xuyên tạc, sai sự thật liên quan Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn (SCB) và công ty Cổ phần Tập đoàn đầu tư An Đông, tác động xấu đến tình hình an ninh, trật tự trên địa bàn Thành phố. Với hình thức ký hợp đồng điện tử bằng cách đưa bản mềm giấy lên website sẽ thực hiện theo các bước như sau: Bước 1: Người dùng soạn hợp đồng lên giấy Bước 2: Đưa hợp đồng lên website, thường sẽ có nút đồng ý hoặc không đồng ý để các bên xác nhận. Bước 3: Các bên tham gia ký trên bản hợp đồng vừa được tải lên. Lưu ý về điều kiện pháp lý Phù hợp với cá nhân cần an toàn bảo mật thông tin trao đổi qua Email. Giúp nâng cao độ chuyên nghiệp khi liên hệ với khách hàng của bạn. hỗ trợ thanh toán trước với đồ ăn nhanh hoặc trả sau với nhà hàng quán ăn. Quản lý đa dạng loại đơn đặt hàng ăn uống từ mang Vay Tiền Online Me. Hợp đồng cho thuê nhà ở cá nhân là một trong những văn bản quan trọng thể hiện ý chí, sự thỏa thuận giữa người đi thuê nhà và người cho thuê nhà về giá, thời hạn,.. Để có đáp án nhanh nhất trong lĩnh vực pháp luật dân sự, gọi Tổng đài tư vấn pháp luật 24/7 1900 6198 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc ………, ngày …. tháng …. năm …. HỢP ĐỒNG THUÊ NHÀ Ở CÁ NHÂN – Căn cứ Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13 ngày 24/11/2015; – Căn cứ vào Luật Thương mại số 36/2005/QH11 ngày 14 tháng 06 năm 2005; – Căn cứ vào nhu cầu và sự thỏa thuận của các bên tham gia Hợp đồng; Hôm nay, ngày…..tháng……năm………, các Bên gồm BÊN CHO THUÊ Bên A ĐIỀN ĐẦY ĐỦ HỌ VÀ TÊN CMND số……………. Cơ quan cấp Ngày cấp…………………………… Nơi ĐKTT……………………………………………………………………………. BÊN THUÊ Bên B ĐẦY ĐỦ HỌ VÀ TÊN CMND số……………………………….. Cơ quan cấp Ngày cấp………. Nơi ĐKTT……………………………………………………………………………. Bên A và Bên B sau đây gọi chung là “Hai Bên” hoặc “Các Bên”. Sau khi thảo luận, Hai Bên thống nhất đi đến ký kết Hợp đồng thuê nhà “Hợp Đồng” với các điều khoản và điều kiện dưới đây Điều 1. Nhà ở và các tài sản cho thuê kèm theo nhà ở Bên A đồng ý cho Bên B thuê và Bên B cũng đồng ý thuê quyền sử dụng đất và một căn nhà………tầng gắn liền với quyền sử dụng đất tại địa chỉ … để sử dụng làm nơi để ở. Diện tích quyền sử dụng đất……………….m2; Diện tích căn nhà ………………..m2; Bên A cam kết quyền sử sụng đất và căn nhà gắn liền trên đất trên là tài sản sở hữu hợp pháp của Bên A. Mọi tranh chấp phát sinh từ tài sản cho thuê trên Bên A hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật. Điều 2. Bàn giao và sử dụng diện tích thuê Thời điểm Bên A bàn giao Tài sản thuê vào ngày…..tháng…..năm; Bên B được toàn quyền sử dụng Tài sản thuê kể từ thời điểm được Bên A bàn giao như quy định tại Mục trên đây. Điều 3. Thời hạn thuê Bên A cam kết cho Bên B thuê Tài sản thuê với thời hạn là………năm kể từ ngày bàn giao Tài sản thuê; Hết thời hạn thuê nêu trên nếu bên B có nhu cầu tiếp tục sử dụng thì Bên A phải ưu tiên cho Bên B tiếp tục thuê. Điều 4. Đặc cọc tiền thuê nhà Bên B sẽ giao cho Bên A một khoản tiền là …………………… VNĐ bằng chứ………………………. ngay sau khi ký hợp đồng này. Số tiền này là tiền đặt cọc để đảm bảm thực hiện Hợp đồng cho thuê nhà. Kể từ ngày Hợp Đồng có hiệu lực. Nếu Bên B đơn phương chấm dứt hợp đồng mà không thực hiện nghĩa vụ báo trước tới Bên A thì Bên A sẽ không phải hoàn trả lại Bên B số tiền đặt cọc này. Nếu Bên A đơn phương chấm dứt hợp đồng mà không thực hiện nghĩa vụ báo trước tới bên B thì bên A sẽ phải hoàn trả lại Bên B số tiền đặt cọc và phải bồi thường thêm một khoản bằng chính tiền đặt cọc. Tiền đặt cọc của Bên B sẽ không được dùng để thanh toán Tiền Thuê. Nếu Bên B vi phạm Hợp Đồng làm phát sinh thiệt hại cho Bên A thì Bên A có quyền khấu trừ Tiền Đặt Cọc để bù đắp các chi phí khắc phục thiệt hại phát sinh. Mức chi phí bù đắp thiệt hại sẽ được Các Bên thống nhất bằng văn bản. Vào thời điểm kết thúc Thời Hạn Thuê hoặc kể từ ngày Chấm dứt Hợp Đồng, Bên A sẽ hoàn lại cho Bên B số Tiền Đặt Cọc sau khi đã khấu trừ khoản tiền chi phí để khắc phục thiệt hại nếu có. Điều 5. Tiền thuê nhà Tiền Thuê nhà đối với Diện Tích Thuê nêu tại mục Điều 1 là ……………………..VNĐ/tháng Bằng chữ……………………………………. Tiền Thuê nhà không bao gồm chi phí sử dụng Diên tích thuê. Mọi chi phí sử dụng Diện tích thuê nhà bao gồm tiền điện, nước, vệ sinh….sẽ do bên B trả theo khối lượng, công suất sử dụng thực tế của Bên B hàng tháng, được tính theo đơn giá của nhà nước. Điều 6. Phương thức thanh toán tiền thuê nhà Tiền Thuê nhà và chi phí sử dụng Diện tích thuê được thành toán theo 01 một tháng/lần vào ngày 05 năm hàng tháng. Việc thanh toán Tiền Thuê nhà và chi phí sử dụng Diện tích thuê theo Hợp Đồng này được thực hiện bằng đồng tiền Việt Nam theo hình thức trả trực tiếp bằng tiền mặt. Điều 7. Quyền và nghĩa vụ của bên cho thuê nhà Quyền của Bên Cho Thuê Yêu cầu Bên B thanh toán Tiền Thuê và Chi phí sử dụng Diện Tích Thuê đầy đủ, đúng hạn theo thoả thuận trong Hợp Đồng Yêu cầu Bên B phải sửa chữa phần hư hỏng, thiệt hại do lỗi của Bên B gây ra. Nghĩa vụ của Bên Cho Thuê – Bàn giao Diện Tích Thuê cho Bên B theo đúng thời gian quy định trong Hợp Đồng; – Đảm bảo việc cho thuê theo Hợp Đồng này là đúng quy định của pháp luật; – Đảm bảo cho Bên B thực hiện quyền sử dụng Diện Tích Thuê một cách độc lập và liên tục trong suốt Thời Hạn Thuê, trừ trường hợp vi phạm pháp luật và/hoặc các quy định của Hợp Đồng này. – Không xâm phạm trái phép đến tài sản của Bên B trong phần Diện Tích Thuê. Nếu Bên A có những hành vi vi phạm gây thiệt hại cho Bên B trong Thời Gian Thuê thì Bên A phải bồi thường. – Tuân thủ các nghĩa vụ khác theo thoả thuận tại Hợp Đồng này hoặc/và các văn bản kèm theo Hợp đồng này; hoặc/và theo quy định của pháp luật Việt Nam. Xem thêm Mẫu hợp đồng thuê nhà trọ mới nhất Điều 8. Quyền và nghĩa vụ của bên thuê nhà Quyền của Bên Thuê + Nhận bàn giao Diện tích Thuê theo đúng thoả thuận trong Hợp Đồng; + Được sử dụng phần Diện Tích Thuê làm nơi để ở và các hoạt động hợp pháp khác; + Yêu cầu Bên A sửa chữa kịp thời những hư hỏng không phải do lỗi của Bên B trong phần Diện Tích Thuê để bảo đảm an toàn; + Được tháo dỡ và đem ra khỏi phần Diện Tích Thuê các tài sản, trang thiết bị của bên B đã lắp đặt trong phần Diện Tích Thuê khi hết Thời Hạn Thuê hoặc Đơn phương chấm dứt hợp đồng Bên thoả thuận chấm dứt Hợp Đồng. Nghĩa vụ của Bên Thuê + Sử dụng Diện Tích Thuê đúng mục đích đã thỏa thuận, giữ gìn nhà ở và có trách nhiệm trong việc sửa chữa những hư hỏng do mình gây ra; + Thanh toán Tiền Đặt Cọc, Tiền Thuê đầy đủ, đúng thời hạn đã thỏa thuận; + Trả lại Diện Tích Thuê cho Bên A khi hết Thời Hạn Thuê hoặc chấm dứt Hợp Đồng Thuê; + Mọi việc sửa chữa, cải tạo, lắp đặt bổ sung các trang thiết bị làm ảnh hưởng đến kết cấu của căn phòng…, Bên B phải có văn bản thông báo cho Bên A và chỉ được tiến hành các công việc này sau khi có sự đồng ý bằng văn bản của Bên A; + Tuân thủ một cách chặt chẽ quy định tại Hợp Đồng này, các nội quy phòng trọ nếu có và các quy định của pháp luật Việt Nam. Điều 9. Đơn phương chấm dứt hợp đồng thuê nhà Trong trường hợp một trong Hai Bên muốn đơn phương chấm dứt Hợp Đồng trước hạn thì phải thông báo bằng văn bản cho Bên kia trước 30 ba mươi ngày so với ngày mong muốn chấm dứt. Nếu một trong Hai Bên không thực hiện nghĩa vụ thông báo cho Bên kia thì sẽ phải bồi thường cho bên đó một khoản Tiền thuê tương đương với thời gian không thông báo và các thiệt hại khác phát sinh do việc chấm dứt Hợp Đồng trái quy định. Điều 10. Điều khoản thi hành – Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày hai bên cũng ký kết; – Các Bên cam kết thực hiện nghiêm chỉnh và đầy đủ các thoả thuận trong Hợp Đồng này trên tinh thần hợp tác, thiện chí. – Mọi sửa đổi, bổ sung đối với bất kỳ điều khoản nào của Hợp Đồng phải được lập thành văn bản, có đầy đủ chữ ký của mỗi Bên. Văn bản sửa đổi bổ sung Hợp Đồng có giá trị pháp lý như Hợp Đồng, là một phần không tách rời của Hợp Đồng này. – Hợp Đồng được lập thành 02 hai bản có giá trị như nhau, mỗi Bên giữ 01 một bản để thực hiện. BÊN CHO THUÊ ký và ghi rõ họ tên BÊN THUÊ ký và ghi rõ họ tên Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest Bài viết trong lĩnh vực pháp luật được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý Vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật 1900 6198, E-mail info Hợp đồng thuê nhà làm trụ sở công ty là một hợp đồng dân sự. Đây là sự thỏa thuận giữa bên cho thuê sẽ giao nhà cho bên thuê sử dụng và bên thuê phải trả tiền thuê nhà. Để có đáp án nhanh nhất trong lĩnh vực pháp luật nêu trên – gọi tổng đài tư vấn pháp luật 24/7 1900 6198 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc HỢP ĐỒNG THUÊ NHÀ LÀM TRỤ SỞ CÔNG TY – Căn cứ qui định tại Bộ luật Dân sự và Luật Nhà ở. – Theo khả năng và nhu cầu của mỗi bên. Hôm nay, ngày 15 tháng 1 năm 2013, Tại địa chỉ……………………… Tp. Hà Nội, Chúng tôi gồm BÊN CHO THUÊ NHÀ Ông ………………………………………………………………………………………… CMND số ……………………………………………………………………….………….. VÀ Bà …………………………………………………………………………………………… CMND số ……………………………………………………………………….………….. Cùng Hộ khẩu thường trú tại ………………………………………………………………. Là đồng sở hữu căn nhà số …………………………………………………………………. Thể hiện tại Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở số KKK do UBND giấy, HN cấp ngày 15/02/2006. Sau đây gọi là “Bên A” BÊN THUÊ NHÀ CÔNG TY ……………. Trụ sở ………………………………………………………………………………… Đăng ký kinh doanh số ………………………………………………………………. Đại diện ………………………………………………………………………………. Sau khi trao đổi, hai bên cùng nhau ký kết hợp đồng thuê nhà này với nội dung như sau ĐIỀU 1 NỘI DUNG HỢP ĐỒNG Bên A đồng ý cho Bên B thuê toàn bộ căn nhà số ……………….. Mục đích thuê Làm văn phòng Công ty …………………………. Trang thiết bị và tiện nghi nhà cho thuê được liệt kê trong Biên bản bàn giao giữa hai bên. Thời gian giao nhà ngày ……………….. Trong vòng 15 ngày sau khi ký hợp đồng này, hai bên sẽ ra Phòng công chứng để công chứng hợp đồng theo thủ tục do pháp luật qui định. Mọi nội dung đã thỏa thuận trong hợp đồng này sẽ giữ nguyên trong hợp đồng có công chứng. ĐIỀU 2 THỜI HẠN THUÊ VÀ VIỆC GIA HẠN THỜI HẠN THUÊ Thời hạn thuê 3 năm, tính từ “Ngày bắt đầu” đến “Ngày kết thúc” như sau Ngày bắt đầu ………………………….. Ngày kết thúc …………………………. Gia hạn thời hạn thuê Nếu Bên B muốn gia hạn thời hạn thuê thì trong vòng hai 02 tháng trước khi kết thúc thời hạn thuê, Bên B gửi thông báo bằng văn bản cho Bên A về việc gia hạn Hợp đồng. Bên A sẽ, trong vòng 07 bảy ngày kể từ khi nhận được thông báo, trả lời cho Bên B bằng văn bản về việc đồng ý hay từ chối cho Bên B thuê tiếp với một thời hạn gia hạn theo sự thỏa thuận của hai bên. Giá thuê nhà trong trường hợp gia hạn hai bên sẽ thống nhất trên cơ sở phù hợp với tình tình thực tế. ĐIỀU 3 GIÁ THUÊ NHÀ & TIỀN ĐẶT CỌC BẢO ĐẢM Giá thuê nhà là ……………………………… Giá thuê trên đã bao gồm thuế …………………… Các khoản thuế hoặc phí khác liên quan đến việc sử dụng căn nhà và thu nhập cho thuê nhà thuộc trách nhiệm của bên nào thì bên đó có nghĩa vụ thanh toán với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. Giá thuê nêu trên sẽ không thay đổi trong suốt ba 03 năm của Thời hạn thuê. Tiền đặt cọc Để bảo đảm việc giao kết và thực hiện hợp đồng, bên B đóng cho A một khoản tiền trị giá tương đương …………………………………………………………………………………. Nếu sau khi nhận cọc, bên A thay đổi ý kiến, không cho bên B thuê nữa thì phải hoàn trả cho bên B số tiền gấp 2 lần số tiền đặt cọc mà mình đã nhận. Ngược lại, nếu bên B thay đổi ý kiến, không thuê nhà nữa thì phải chịu mất tiền cọc. Sau khi hợp đồng được công chứng, số tiền đặt cọc nói trên được hai bên thống nhất chuyển thành “Tiền bảo đảm” thực hiện hợp đồng. Bên A sẽ trả lại tiền bảo đảm thực hiện hợp đồng cho Bên B trong vòng 07 bảy ngày kể từ ngày chấm dứt thời hạn thuê nhà và hoàn tất thủ tục thanh lý hợp đồng, sau khi trừ đi các thiệt hại và chi phí phát sinh nếu có. ĐIỀU 4 THỜI GIAN VÀ PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN Thời gian thanh toán Tiền thuê nhà sẽ được Bên B thanh toán cho Bên A theo Quý 3 tháng/lần, trong vòng 10 mười ngày đầu tiên mỗi Quý thuê nhà. Kỳ thanh toán đầu tiên sẽ là đầu tháng ……….. Nếu chậm thanh toán, bên B còn phải trả thêm lãi suất chậm thanh toán theo mức lãi suất của Ngân hàng ………………… đối với số tiền chậm thanh toán tại thời điểm thanh toán. Hình thức thanh toán chuyển khoản Tiền thuê nhà sẽ được thanh toán bằng chuyển khoản vào tài khoản của Bên A theo chi tiết dưới đây – Tên tài khoản ……………………… – Tên Ngân Hàng …………………… – Địa chỉ Ngân Hàng ………………… – Số Tài Khoản Đồng Việt Nam ……. – Người Thụ Hưởng ………………….. ĐIỀU 5 QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN A Kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất căn nhà, yêu cầu bên B chấm dứt những hành vi có thể làm hư hỏng căn nhà. Yêu cầu Bên B bồi thường những thiệt hại đã gây ra trong quá trình sử dụng, trừ những hao mòn thông thường trong quá trình sử dụng. Bàn giao Nhà và các tiện ích khác cho Bên B đúng thời hạn, không can thiệp dưới bất kỳ hình thức nào vào hoạt động kinh doanh hợp pháp của Bên B. Đảm bảo tuyệt đối quyền sử dụng trọn vẹn và riêng rẽ căn nhà cho Bên B. Thông báo bằng văn bản tất cả các chi tiết liên quan đến Nhà cho Thuê cho Bên B cung cấp cho bên thuê các hồ sơ công trình phụ của khu nhà điện, nước, hệ thống Phòng cháy chữa cháy, camera quan sát… Có trách nhiệm sửa chữa những hư hỏng lớn có giá trị khắc phục, sửa chữa từ 5 triệu đồng trở lên, không do lỗi Bên B cố ý gây ra. Bồi thường vật chất và sức khỏe gây ra cho Bên B trong trường hợp nhà bị sụp đổ do không sửa chữa kịp thời Cam kết căn nhà cho thuê thuộc quyền sở hữu hợp pháp của mình, không bị tranh chấp và không bị ràng buộc bởi nghĩa vụ pháp lý với bất kỳ bên thứ ba nào khác. Cam kết không đơn phương chấm dứt hợp đồng trong vòng 1 năm đầu tiên kể từ ngày bắt đầu thời hạn thuê. Đồng ý cho Bên B được quyền sửa chữa, tạo vách ngăn nhẹ để phù hợp với công việc kinh doanh, trên cơ sở có sự bàn bạc thống nhất với Bên A. Bên B không được tự ý làm thay đổi cấu trúc cơ bản căn nhà. Bên A hỗ trợ Bên B các thủ tục cần thiết cho việc cải tạo, sửa chữa nếu cần, các thủ tục pháp lý cần thiết khác. Các quyền và nghĩa vụ khác của bên cho thuê nhà ngoài những điều nêu trên theo qui định tại Bộ luật dân sự và Luật nhà ở. Xem thêm Mẫu hợp đồng thuê nhà ở cá nhân ĐIỀU 6 QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN B Sử dụng căn nhà đúng mục đích ghi trong hợp đồng. Nhận bàn giao đúng hạn và phù hợp với tình trạng được nêu tại Hợp đồng thuê. Bảo đảm có các giấy phép hợp pháp cần thiết để ký và thực hiện mọi nghĩa vụ theo Hợp đồng thuê nhà này và đồng ý chịu ràng buộc bởi các nghĩa vụ trả Tiền Thuê đảm bảo mọi hoạt động kinh doanh phải tuân theo Pháp Luật của Việt Nam. Hoàn toàn chịu trách nhiệm về mọi hoạt động kinh doanh của mình theo qui định của pháp luật, cam kết bên A không có trách nhiệm và không liên quan gì đến hoạt động kinh doanh của bên B. Thanh toán đầy đủ và đúng hạn tiền thuê nhà, các chi phí phát sinh như điện, nước, điện thoại, internet, truyền hình cable nếu có. Bảo quản và giữ gìn toàn bộ căn nhà, cây cảnh, đồng thời chịu trách nhiệm bồi thường đối với những hư hỏng, mất mát của những thiết bị, tài sản nếu có mà Bên B gây ra theo thời giá và hiện trạng của trang thiết bị, tài sản đó Không được quyền chuyển nhượng hay cho thuê lại với bên thứ Ba mà không có sự đồng ý của Bên A. Tôn trọng, tuân thủ các pháp luật về môi trường, an ninh trật tự công cộng, phòng cháy chữa cháy . Các quyền và nghĩa vụ khác của bên thuê nhà ngoài những điều nêu trên theo qui định tại Bộ luật dân sự và luật Nhà ở. ĐIỀU 7 VI PHẠM HỢP ĐỒNG VÀ PHẠT VI PHẠM HỢP ĐỒNG Vi phạm Hợp đồng là trường hợp một trong hai bên có hành vi vi phạm các điều khoản đã thỏa thuận trong Hợp đồng này và/hoặc các Phụ lục Hợp đồng nếu có hoặc không đáp ứng được các điều kiện đảm bảo việc thực hiện Hợp đồng, trừ trường hợp hành vi vi phạm của các bên là do xảy ra trường hợp bất khả kháng. Khi xảy ra hoặc phát hiện hành vi vi phạm, Bên bị vi phạm gửi thông báo cho Bên vi phạm, yêu cầu khắc phục vi phạm trong thời hạn tối đa 30 ba mươi ngày tính từ ngày gửi thông báo. Nếu Bên vi phạm không khắc phục được vi phạm trong thời hạn nêu trong thông báo thì Bên bị vi phạm có quyền đơn phương chấm dứt Hợp Đồng này và thu hồi lại tài sản của mình. Cụ thể – Nếu Bên Thuê vi phạm thì Bên Cho Thuê thì có quyền nhưng không bắt buộc chấm dứt hợp đồng, yêu cầu bên thuê bồi thường toàn bộ các thiệt hại do hành vi vi phạm của mình gây ra nếu có. – Nếu Bên Cho Thuê vi phạm thì Bên Thuê có quyền nhưng không bắt buộc chấm dứt hợp đồng, yêu cầu bên cho thuê bồi thường toàn bộ các thiệt hại do hành vi vi phạm của mình gây ra nếu có Ngoài việc bồi thường thiệt hại như nêu trên, bên vi phạm còn phải trả cho bên kia một số tiền tương đương số tiền bảo đảm USD gọi là tiền phạt vi phạm hợp đồng. Trong trường hợp một bên đơn phương chấm dứt hợp đồng như nêu tại điều bên muốn chấm dứt phải thông báo bằng văn bản không dưới 60 sáu mươi ngày cho bên kia. Mọi vấn đề về quyền lợi và nghĩa vụ vẫn được các bên tiếp tục thực hiện cho đến thời điểm chấm dứt hợp đồng. Điều 8 NHỮNG THỎA THUẬN KHÁC Trong vòng tối đa 3 ngày sau khi kết thúc hợp đồng thuê nhà, bên thuê nhà có trách nhiệm bàn giao lại nhà trống cho bên cho thuê theo đúng tình trạng ban đầu – trừ trường hợp có thỏa thuận khác. Sau đó hai bên sẽ cùng ký “Biên bản thanh lý hợp đồng”. Nếu bên B không thanh toán tiền thuê nhà quá 3 tháng một Quí hoặc sử dụng nhà sai mục đích thì bên A có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng ngay trong vòng 30 ngày kể từ ngày ra Thông báo về việc chấm dứt hợp đồng mà không cần phải ra Thông báo yêu cầu khắc phục vi phạm như qui định tại điều 7. Trong trường hợp đặc biệt, bên A có quyền đề nghị chấm dứt hợp đồng mà không cần nêu lý do. Trong trường hợp này, bên A phải thông báo cho bên B trước ít nhất là 2 tháng và phải bồi thường cho bên B một khoản tiền tương đương 6 tháng tiền thuê nhà. Những thỏa thuận khác trong hợp đồng này vẫn thực hiện cho đến ngày kết thúc hợp đồng. Hai bên cam kết bảo mật mọi thông tin liên quan đến hợp đồng này. Trừ trường hợp được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền yêu cầu. Hai bên đồng ý rằng tất cả những vấn đề phát sinh liên quan đến việc thực hiện hợp đồng đều sẽ được thông báo bằng văn bản, gửi trực tiếp hoặc gửi qua email – do người có thẩm quyền của mỗi bên ký. Mọi hình thức liên lạc khác đều không có giá trị. ĐIỀU 9 ĐIỀU KHOẢN CHUNG Hai bên cam kết thực hiện nghiêm túc các điều khoản trong Hợp Đồng này. Mọi điều chỉnh, bổ sung về nội dung của Hợp Đồng này nếu có phải được làm thành văn bản và có sự đồng ý của cả hai bên mới có giá trị. Những tranh chấp, phát sinh liên quan đến Hợp đồng này đều được hai bên cam kết giải quyết dựa trên nguyên tắc hòa giải, cùng có lợi. Nếu không thể giải quyết thông qua thương lượng, sự việc sẽ được đưa ra giải quyết tại Tòa án có thẩm quyền. Bên thua kiện sẽ phải chịu mọi tổn phí liên quan đến vụ kiện, kể cả chi phí thuê luật sư – cho bên thắng kiện. Hợp đồng này có hiệu lực từ ngày ký và được lập thành 04 bốn bản, có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ 02 hai bản. Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest Bài viết trong lĩnh vực pháp luật được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý Vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật 1900 6198, E-mail info

công ty ký hợp đồng thuê nhà với cá nhân