công ty nợ lương phải làm sao

Công ty bồi thường thiệt hại khi đơn phương chấm dứt hợp đồng. Căn cứ theo Điều 41 Bộ luật Lao động 2019 thì nghĩa vụ của người sử dụng lao động khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật. Phải nhận người lao động trở lại làm việc theo hợp Last Updated 03-11-2018 at 22:01 Xin phép ad nhưng mình khá bức xúc. Mình đã dám đăng lên đây thì xin khẳng định chắc chắn 100% là thật nhé, mong các bạn SV mới ra trường cảnh giác và né ra đừng ai như mình. Công ty cổ phần ứng dụng phát triển công nghệ sinh học VN, MST 0105898888 thuộc dạng Tập đoàn Đèo Cả, đơn vị tham gia quản lý, điều hành dự án cao tốc Trung Lương - Mỹ Thuận cho biết, sẽ yêu cầu Công ty Nguyễn Vinh phải chứng minh việc Đèo Cả có nợ hay không nợ công ty này. Nếu không có công nợ, Đèo Cả sẽ đề xuất cơ quan pháp luật vào cuộc điều tra làm rõ nhằm bảo vệ quyền lợi, uy tín, hình ảnh, thương hiệu của doanh nghiệp. Vay Tiền Online Me. Tôi đang làm việc cho một công ty, nhưng công ty này đã nợ tôi 6 tháng lương. Tôi có hỏi kế toán thì họ báo là chưa nhận được tiền thanh toán của bên đặt hàng nên chưa có lương trả. Vậy công ty có được nợ lương của tôi không? tôi phải làm sao? Câu hỏi của chị Thuý Khánh Hoà. Quy định về việc trả lương cho người lao động như thế nào? Công ty nợ lương người lao động sẽ bị xử phạt như thế nào? Công ty nợ lương, người lao động phải làm sao để lấy lại tiền? Quy định về việc trả lương cho người lao động như thế nào?Theo quy định tại Điều 94 Bộ luật Lao động 2019, về nguyên tắc trả lương có nêuNguyên tắc trả lương1. Người sử dụng lao động phải trả lương trực tiếp, đầy đủ, đúng hạn cho người lao động. Trường hợp người lao động không thể nhận lương trực tiếp thì người sử dụng lao động có thể trả lương cho người được người lao động ủy quyền hợp Người sử dụng lao động không được hạn chế hoặc can thiệp vào quyền tự quyết chi tiêu lương của người lao động; không được ép buộc người lao động chi tiêu lương vào việc mua hàng hóa, sử dụng dịch vụ của người sử dụng lao động hoặc của đơn vị khác mà người sử dụng lao động chỉ cạnh đó, tại khoản 4 Điều 97 Bộ luật Lao động 2019 cũng quy định như sauKỳ hạn trả lương...4. Trường hợp vì lý do bất khả kháng mà người sử dụng lao động đã tìm mọi biện pháp khắc phục nhưng không thể trả lương đúng hạn thì không được chậm quá 30 ngày; nếu trả lương chậm từ 15 ngày trở lên thì người sử dụng lao động phải đền bù cho người lao động một khoản tiền ít nhất bằng số tiền lãi của số tiền trả chậm tính theo lãi suất huy động tiền gửi có kỳ hạn 01 tháng do ngân hàng nơi người sử dụng lao động mở tài khoản trả lương cho người lao động công bố tại thời điểm trả vậy, khi trả lương cho người lao động, người sử dụng lao động cần đảm bảo trả lương theo đúng nguyên tắc và đúng quy định về kỳ hạn trả lương theo pháp ty nợ lương người lao động Hình từ InternetCông ty nợ lương người lao động sẽ bị xử phạt như thế nào? Căn cứ khoản 2 và điểm a khoản 5 Điều 17 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định về vi phạm quy định về tiền lương như sauVi phạm quy định về tiền lương…2. Phạt tiền đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi Trả lương không đúng hạn theo quy định của pháp luật; không trả hoặc trả không đủ tiền lương cho người lao động theo thỏa thuận trong hợp đồng lao động; không trả hoặc trả không đủ tiền lương làm thêm giờ; không trả hoặc trả không đủ tiền lương làm việc vào ban đêm; không trả hoặc trả không đủ tiền lương ngừng việc cho người lao động theo quy định của pháp luật; hạn chế hoặc can thiệp vào quyền tự quyết chi tiêu lương của người lao động; ép buộc người lao động chi tiêu lương vào việc mua hàng hóa, sử dụng dịch vụ của người sử dụng lao động hoặc của đơn vị khác mà người sử dụng lao động chỉ định; khấu trừ tiền lương của người lao động không đúng quy định của pháp luật; không trả hoặc trả không đủ tiền lương theo quy định cho người lao động khi tạm thời chuyển người lao động sang làm công việc khác so với hợp đồng lao động hoặc trong thời gian đình công; không trả hoặc trả không đủ tiền lương của người lao động trong những ngày chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm khi người lao động thôi việc, bị mất việc làm; không tạm ứng hoặc tạm ứng không đủ tiền lương cho người lao động trong thời gian bị tạm đình chỉ công việc theo quy định của pháp luật; không trả đủ tiền lương cho người lao động cho thời gian bị tạm đình chỉ công việc trong trường hợp người lao động không bị xử lý kỷ luật lao động theo một trong các mức sau đâya Từ đồng đến đồng đối với vi phạm từ 01 người đến 10 người lao động;b Từ đồng đến đồng đối với vi phạm từ 11 người đến 50 người lao động;c Từ đồng đến đồng đối với vi phạm từ 51 người đến 100 người lao động;đ Từ đồng đến đồng đối với vi phạm từ 301 người lao động trở lên.…5. Biện pháp khắc phục hậu quảa Buộc người sử dụng lao động trả đủ tiền lương cộng với khoản tiền lãi của số tiền lương chậm trả, trả thiếu cho người lao động tính theo mức lãi suất tiền gửi không kỳ hạn cao nhất của các ngân hàng thương mại nhà nước công bố tại thời điểm xử phạt đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này;…Lưu ý Theo quy định tại khoản 1 Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP mức xử lý hành chính này là mức phạt đối với người sử dụng lao động là cá nhân, đối với công ty tổ chức mức phạt tiền sẽ gấp 02 vậy hành vi nợ lương của người lao động là hành vi vi phạm về tiền lương, công ty sẽ bị xử phạt tiền từ đồng đến đồng đồng thời phải trả đủ tiền cộng với khoản tiền lãi của số tiền lương chậm trả, trả thiếu cho người lao ty nợ lương, người lao động phải làm sao để lấy lại tiền?Công ty không trả lương người lao động và cố tình nợ lương 2 năm, người lao động có thể bảo vệ quyền và lợi ích của mình bằng cách sauCách 1 Yêu cầu công tyNgười lao động có thể trực tiếp gửi yêu cầu đến ban lãnh đạo công ty yêu cầu giải quyết tiền này ít tốn kém nhất, tuy nhiên nếu công ty đã cố tình nợ lương người lao động một thời gian dài thì việc gửi yêu cầu trực tiếp ban lãnh đạo giải quyết có thể khó khăn 2 Khiếu nại tới Chánh Thanh tra Sở Lao động - Thương binh và Xã hộiTrường hợp công ty từ chối giải quyết hoặc người lao động không đồng ý với quyết định giải quyết của công ty thì căn cứ theo Điều 15 Nghị định 24/2018/NĐ-CP, người lao động gửi đơn khiếu nại đến Chánh Thanh tra Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, nơi công ty đặt trụ sở để được giải 3 Khởi kiện tại Tòa ánTrường hợp người khiếu nại không đồng ý với quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu hoặc quá thời hạn mà khiếu nại không được giải quyết thì người khiếu nại có quyền khởi kiện tại tòa nhiên, người lao động cần lưu ý theo quy định tại khoản 1 Điều 188 Bộ luật Lao động 2019, tranh chấp về tiền lương bắt buộc phải trải qua thủ tục hòa giải bởi Hòa giải viên Lao động, sau đó mới được khởi kiện tại Tòa cứ khoản 3 Điều 190 Bộ luật Lao động năm 2019, thời hiệu yêu cầu Tòa án giải quyết tranh chấp là 01 năm kể từ ngày phát hiện quyền và lợi ích hợp pháp của mình bị vi phạm. Quy định về thời hạn trả lương cho người lao động Căn cứ quy định tại Điều 97 Bộ luật lao động 2019 thì người sử dụng lao động có trách nhiệm trả lương cho người lao động theo kỳ hạn sau đây - Người lao động hưởng lương theo giờ, ngày, tuần thì được trả lương sau giờ, ngày, tuần làm việc hoặc được trả gộp do hai bên thỏa thuận nhưng không quá 15 ngày phải được trả gộp một lần. - Người lao động hưởng lương theo tháng được trả một tháng một lần hoặc nửa tháng một lần. Thời điểm trả lương do hai bên thỏa thuận và phải được ấn định vào một thời điểm có tính chu kỳ. - Người lao động hưởng lương theo sản phẩm, theo khoán được trả lương theo thỏa thuận của hai bên; nếu công việc phải làm trong nhiều tháng thì hằng tháng được tạm ứng tiền lương theo khối lượng công việc đã làm trong tháng. - Trường hợp vì lý do bất khả kháng mà người sử dụng lao động đã tìm mọi biện pháp khắc phục nhưng không thể trả lương đúng hạn thì không được chậm quá 30 ngày; nếu trả lương chậm từ 15 ngày trở lên thì người sử dụng lao động phải đền bù cho người lao động một khoản tiền ít nhất bằng số tiền lãi của số tiền trả chậm tính theo lãi suất huy động tiền gửi có kỳ hạn 01 tháng do ngân hàng nơi người sử dụng lao động mở tài khoản trả lương cho người lao động công bố tại thời điểm trả lương. Như vậy, khi giao kết hợp đồng lao động, người lao động và người sử dụng lao động sẽ thỏa thuận rõ ràng về các vấn đề như hình thức trả lương, tiền lương, ngày trả lương,… các thỏa thuận này sẽ được ghi lại trong hợp đồng lao động hoặc đã được ghi trong quy chế trả lương, quy chế tiền lương của người sử dụng lao động. Làm gì khi bị công ty chậm trả lương, nợ lương? Hình từ internet Công ty được chậm trả lương cho người lao động trong bao lâu? Căn cứ quy định tại Khoản 1 Điều 94 Bộ luật lao động 2019 thì người sử dụng lao động phải trả lương trực tiếp, đầy đủ, đúng hạn cho người lao động. Trường hợp người lao động không thể nhận lương trực tiếp thì người sử dụng lao động có thể trả lương cho người được người lao động ủy quyền hợp pháp. Tuy nhiên, Khoản 4 Điều 97 Bộ luật lao động 2019 cũng quy định trường hợp vì lý do bất khả kháng mà người sử dụng lao động đã tìm mọi biện pháp khắc phục nhưng không thể trả lương đúng hạn thì không được chậm quá 30 ngày; nếu trả lương chậm từ 15 ngày trở lên thì người sử dụng lao động phải đền bù cho người lao động một khoản tiền ít nhất bằng số tiền lãi của số tiền trả chậm tính theo lãi suất huy động tiền gửi có kỳ hạn 01 tháng do ngân hàng nơi người sử dụng lao động mở tài khoản trả lương cho người lao động công bố tại thời điểm trả lương. Như vậy, về nguyên thắc thì người sử dụng lao động phải trả lương đúng hạn cho người lao động theo thỏa thuận trong hợp đồng lao động hoặc đã được ghi trong quy chế trả lương, quy chế tiền lương của người sử dụng lao động. Trường hợp vì lý do bất khả kháng mà người sử dụng lao động đã tìm mọi biện pháp khắc phục nhưng không thể trả lương đúng hạn thì không được chậm quá 30 ngày. Công ty chậm trả lương, nợ lương trong thời gian dài bị xử lý như thế nào? Căn cứ quy định tại Khoản 2 Điều 17 Nghị định 12/2022/NĐ-CP thì trường hợp người sử dụng dụng lao động chậm trả lương, nợ lương trong thời gian dài sẽ bị xử phạt như sau - Phạt tiền từ 5 triệu đồng đến 10 triệu đồng đối với vi phạm từ 01 người đến 10 người lao động; - Phạt tiền từ 10 triệu đồng đến 20 triệu đồng đối với vi phạm từ 11 người đến 50 người lao động - Phạt tiền từ 20 triệu đồng đến 30 triệu đồng đối với vi phạm từ 51 người đến 100 người lao động; - Phạt tiền từ 30 triệu đồng đến 40 triệu đồng đối với vi phạm từ 101 người đến 300 người lao động; - Phạt tiền từ 40 triệu đồng đến 50 triệu đồng đối với vi phạm từ 301 người lao động trở lên. Ngoài ra, người sử dụng lao động còn buộc phải trả đủ tiền lương cộng với khoản tiền lãi của số tiền lương chậm trả, trả thiếu cho người lao động tính theo mức lãi suất tiền gửi không kỳ hạn cao nhất của các ngân hàng thương mại nhà nước công bố tại thời điểm xử phạt theo quy định tại Khoản 5 Điều 17 Nghị định 12/2022/NĐ-CP. Làm gì khi công ty chậm trả lương, nợ lương? Căn cứ quy định tại Điều 15 Nghị định 24/2018/NĐ-CP, đầu tiên, người lao động phải gửi đơn khiếu nại đến người sử dụng lao động để yêu cầu giải quyết về việc trả lương. Sau đó, nếu người sử dụng lao động không giải quyết hoặc giải quyết không thỏa đáng thì người lao động tiếp tục gửi đơn khiếu nại tới Chánh Thanh tra Sở Lao động – Thương binh và Xã hội nơi người sử dụng lao động đặt trụ sở với điều kiện đã tiến hành khiếu nại lần đầu tới người sử dụng lao động mà không được giải quyết hoặc người lao động không đồng ý với quyết định giải quyết đó của người sử dụng lao động. Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email info Bị công ty nợ lương, làm sao để đòi được? Ngày đăng 26/01/2021 Tôi có làm việc gần 1 năm tại 1 công ty từ 10/2019 đến 1/8/2020 có kí hợp đồng 1 năm. phía công ty không đóng bảo hiểm cho tôi và từ tháng 1/2020 nợ lương tôi. Đến tháng 3 công ty luân chuyển tôi đến 1 mảng khác của công ty và kí hợp đồng thử việc lại. tại đây tôi làm 3 tháng, công ty khong nói gì đến thuế khi kí mà khi chuẩn bị trả lương thì giữ lại 10% và nói thu thuế thu nhập cá nhân. nhưng không cho tôi biết lương trước khi trừ là bao nhiêu. chỉ nói trừ 10%. tháng thứ 3 của tôi lương khoảng hơn 5 triệu nhưng công ty vẫn thu 10% của tôi. rồi chỉ đưa cho tôi 1 mã số và nói đó là mã số thuế của tôi. Sau 3 tháng tôi về lại mảng cũ kí hợp đồng 1 năm làm nhưng công ty chưa thanh toán cả lương mới là tháng và cũ là tháng1,2. Đến 1/8 công ty cho tôi nghỉ không lương vô thời hạn và sau 5 tháng " xin" thì bên công ty trả cho tôi 1/3 tổng tiền lương và thuế cho tôi và nói cty giữ lại 50% vì covid. Vậy tôi phải làm gì để lấy lại được công sức mình đã làm ạ? 1474 Cảm ơn Phản hồi Chủ đề đang được đánh giá Click vào bảng để xem hiển thị đầy đủ thông tin Bạn vui lòng đăng nhập hoặc Đăng ký tại đây để tham gia thảo luận

công ty nợ lương phải làm sao