công việc hàng ngày bằng tiếng anh
Hơn 100.000 dự án Tiếng Anh đã được thực hiện tại Dịch thuật Số 1, chúng tôi chuyên dịch thuật công chứng các tài liệu Tiếng Anh sau: Dịch thuật công chứng Việt - Anh tài liệu Học bạ, hồ sơ du học. Dịch thuật công chứng Việt - Anh tài liệu Kết hôn, giấy khai sinh
Tổng hợp mẫu CV tiếng Anh đẹp ️ấn tượng giúp bạn chinh phục nhà tuyển dụng ️Tạo CV xin việc bằng tiếng Anh online miễn phí ️chuyên nghiệp tại Timviec.com.vn
Viết mục tiêu nghề nghiệp bằng tiếng Việt đã khó, viết bằng tiếng Anh còn khó hơn. Tuy nhiên, nếu như bạn áp dụng các nguyên tắc sau đây, bạn sẽ viết được mục tiêu nghề nghiệp ấn tượng, giúp cho CV xin việc của mình nổi bật hơn so với các CV của đối thủ.
Vay Tiền Online Me. Trong hầu hết những cuộc gặp gỡ, hội ngộ với bạn bè, dù là bạn cũ đã xa nhau lâu ngày không gặp, “cạ cứng” thân thiết hẹn hò thường xuyên hay là người bạn bỡ ngỡ mới quen, hỏi chuyện nhau về công việc đều là chủ đề khó có thể bỏ qua. Chia sẻ về công việc với nhau không những là câu chuyện dễ nói, không quá xa cách cũng không quá nhạy cảm, riêng tư, mà thực tế còn có thể mang lại lợi ích, mở rộng mối quan hệ rất thuận lợi cho công việc của mỗi người nữa. Hãy cùng chúng mình luyện nói, hỏi về công việc bằng tiếng Anh để thoải mái chuyện trò chia sẻ, nói tiếng Anh chủ đề công việc với bạn bè gần xa thôi! Khi nhắc đến việc hỏi về công việc bằng tiếng Anh trong giao tiếp thường ngày, đa số mọi người chỉ có thói quen sử dụng một câu hỏi đơn điệu “What do you do?” – Bạn làm nghề gì? Trong khi thực ra, “nghề nghiệp” mới chỉ là khía cạnh chung nhất chúng mình có thể đề cập mỗi khi bàn đến chuyện công việc thôi. Bên cạnh việc luyện nói tiếng Anh, nâng cao kĩ năng nói chung, chúng mình cũng “nhân tiện” cùng học cách nói tiếng Anh chủ đề công việc sao cho phong phú, đa dạng và thật sự có ích hơn nhé. Gợi ý cách luyện nói tiếng Anh hiệu quả Trọng tâm của bài viết này là cùng bạn luyện nói tiếng Anh. Do đó trước khi bắt đầu vào chủ đề chính là cách hỏi về công việc bằng tiếng Anh, nếu bạn còn đang bối rối, hoang mang về phương pháp học nói mình đang áp dụng, hãy dành thời gian cho phần gợi ý luyện nói tiếng Anh hiệu quả dưới đây của mình nhé. 1. Làm quen với phiên âm và ngữ điệu Đầu tiên, khi nói tiếng Anh và đặc biệt trong lúc luyện nói tiếng Anh, bạn cần phải nói đúng phát âm đúng và chuẩn từng từ một. Để phát âm đúng, bạn cần làm quen với những kí tự phiên âm. Bạn có thể nhìn thử vào ví dụ đơn giản sau Hẳn bạn sẽ thấy ngay, rất khác với đa số văn bản tiếng Anh thông thường, trong ảnh trên thì tương ứng với mỗi từ lại có những kí tự riêng phía dưới. Đây chính là phiên âm, thể hiện cách đọc/phát âm của từ tiếng Anh đi kèm với nó. Khác với tiếng Việt chúng ta hay dùng, viết thế nào đọc thế đó bạn cứ thử ngẫm lại mà xem!, đặc điểm của tiếng Anh là không phải từ nào cũng được phát âm như cách viết mặt chữ. Có những từ viết một kiểu, lại đọc theo cách hoàn toàn khác, đặc biệt càng không giống cách chúng mình quen đọc âm đó trong tiếng Việt. Bởi vậy, bạn cần làm quen những kí tự phiên âm của từ trong tiếng Anh. Bên cạnh phát âm, tiếng Anh còn xét đến yếu tố trọng âm. Mỗi khi nói một từ nào đó, bạn cần luyện cách nhấn trọng âm đúng lúc, đúng chỗ. Khía cạnh này cũng được thể hiện ngay trong các kí tự phiên âm nói trên những phần cần nhấn trọng âm được đánh dấu ở trước hoặc được in đậm; cần phát âm to, rõ ràng hơn. Ví dụ, từ consulting / kənˈsʌltɪŋ / sẽ được phát âm là / kənˈsʌltɪŋ /. Tương tự, bạn quay lại và phát âm câu nói phía trên, thật chậm rãi và rõ ràng xem nhé. Bạn sẽ cảm thấy mình nói tiếng Anh “ra gì” hẳn đấy! Xong giai đoạn 1 Nói đúng, ta sẽ tiến tới giai đoạn 2 của việc luyện nói tiếng Anh nói hay. Muốn nói tiếng Anh hay, chúng mình cần phải nhắc tới ngữ điệu – không biết các bạn đã làm quen với khái niệm này chưa nhỉ? Giống như khi bạn nói tiếng Việt vậy thôi, mà cụ thể và dễ thấy là trong lúc nói chuyện thường ngày chúng mình không bao giờ nói chuyện với nhau mà giọng cứ đều đều, thẳng đơ như tập đọc cả. Cũng như vậy, ngữ điệu chính là cách bạn lên, xuống giọng trong một câu nói. Bạn nhìn lại ví dụ trên sẽ thấy những mũi tên hướng dẫn ngữ điệu của câu đó. Ngữ điệu không phải việc chúng mình cứ “uốn éo” giọng, nói to nói nhỏ là được, mà cần điều chỉnh hợp lí với nội dung câu nói – như vậy mới gọi là nói tiếng Anh hay! Nói có ngữ điệu sẽ khiến phong cách nói chuyện của bạn tự nhiên hơn nhiều. Tất nhiên là trước tiên chúng mình sẽ tập trung vào việc nói sao cho đúng, học cách phát âm và nhấn trọng âm “chuẩn”, nhưng trong quá trình luyện nói tiếng Anh, bạn cũng nên quan tâm dần tới yếu tố ngữ điệu nhé. Xem thêm Luyện Nói Tiếng Anh Cùng eJOY Luyện Nói Tiếng Anh Chủ Đề Thời Tiết Để Thoải Mái Tán Gẫu Luyện Cách Hỏi Đường Bằng Tiếng Anh Cùng eJOY Để Không Bao Giờ Lạc Lối 2. Học đúng từng từ Để nói tiếng Anh được đúng, bạn cần đảm bảo phát âm đúng từng từ trong quá trình học, “học đúng” từ những gì nhỏ nhất. Mỗi khi gặp một từ mới, ngoài việc tra nghĩa, từ giờ bạn hãy luôn ghi nhớ tìm cả phiên âm để học cách phát âm của từ đó nữa nhé. Việc học đúng ngay từ đầu sẽ giúp tạo nền tảng vững chắc cho bạn và tránh được rất nhiều lỗi sai đó. Bạn có thể đang nghĩ là có đến cả ngàn từ mới mình chưa biết, mỗi lần gặp từ mới lại phải tra cứu rồi lẩm nhẩm học thuộc, như vậy thì chắc phải mệt mỏi lắm; nhưng không phải vậy đâu. Đa phần chúng mình thường thấy mệt và nản là do quy trình “học” thường “lích kích” ta đọc thấy từ mới ở trang web này, cuốn sách nọ, rồi muốn tra cứu lại phải mở một tab mới, truy cập Google, hay cầm điện thoại lên, vào ứng dụng từ điển rồi mới “search” được. Lặp đi lặp lại việc đó khoảng 10 lần thôi là mỏi tay lắm rồi! Mình sẽ “bật mí” cho bạn một cách thông minh hơn nhé hãy tìm hiểu, sử dụng các ứng dụng hỗ trợ để học tiếng Anh thuận tiện hơn. Ví dụ với vấn đề trên, bạn có thể giải quyết bằng cách tận dụng các tính năng của ứng dụng eJOY eXtension. Mỗi lần gặp từ mới, muốn tra cứu, không cần phải “Google” xa xôi đâu, bạn có thể sử dụng eJOY dịch nghĩa từ và học phát âm ngay lập tức, chỉ “trong một nốt nhạc”. Chỉ cần bôi đen từ mới của bạn, eJOY sẽ cung cấp ngay ý nghĩa, dạng từ và kí tự phiên âm của từ đó. Nếu bạn nhìn kí tự xong vẫn băn khoăn không biết phát âm thế nào, eJOY cũng phát âm mẫu cho bạn được luôn. Bạn chỉ cần ấn vào biểu tượng loa hiện ra để được nghe cách phát âm chính xác và học theo. eJOY có thể phát âm cho bạn cả một câu dài luôn nhé Áp dụng eJOY sẽ giúp cho quá trình học tiếng Anh và đặc biệt là luyện nói tiếng Anh của bạn dễ dàng hơn rất nhiều, thực sự khiến bạn cảm thấy học tiếng Anh là một niềm vui, bạn đang tiến bộ mỗi ngày. Nếu muốn vui hơn nữa, bạn nên thử tính năng Say it của eJOY. Đây là tính năng sẽ tìm tất cả những video có chứa từ, cụm từ hoặc câu đang chọn cho bạn xem tham khảo. Bạn không những có thể học cách sử dụng từ trong các ngữ cảnh khác nhau, mà còn được tiếp xúc với rất nhiều loại giọng, ngữ điệu khác nhau nữa, tất cả đều qua video cực sống động nhé. Tải eJOY eXtension miễn phí để luyện nói tiếng Anh! Bây giờ thì chắc bạn đã sẵn sàng để luyện cách hỏi về công việc bằng tiếng Anh rồi nhỉ. Chúng mình sẽ cùng học những cấu trúc trong phần sau đây Cách hỏi về nghề nghiệp 1 Hỏi về nghề nghiệp nói chung Để hỏi về nghề nghiệp nói chung, bạn có thể sử dụng 3 mẫu câu sau What do you do? Bạn làm nghề gì? / wʌt du ju du / What do you do for a living? Bạn kiếm sống bằng nghề gì? / wʌt du ju du fɔr ə ˈlɪvɪŋ / What is your job? Công việc của bạn là gì? / wɒt ɪz jɔː ʤɒb / Đây là những mẫu câu cơ bản, phổ biến và cũng khái quát nhất để hỏi về nghề nghiệp. Bạn có thể gọi vui 3 câu này là mẫu câu “hỏi gì cũng được”. Khi hỏi người khác “What do you do”, họ có thể cho rằng bạn chỉ đơn giản đang hỏi ngành nghề chung chung như là bác sĩ, kĩ sư, nhân viên văn phòng, luật sư…; nhưng cũng có thể hiểu bạn đang muốn hỏi cặn kẽ về công việc của họ và trả lời hết mọi thứ có thể tính chất công việc, vị trí, mô tả chi tiết… Tùy vào ngữ cảnh cuộc nói chuyện, mức độ quen biết giữa các đối tượng mà cách hiểu, ý nghĩa câu hỏi này sẽ biến đổi khác nhau. Nói vậy có lẽ bạn cũng nhận ra rồi mẫu câu trên là loại “nhạc nào cũng nhảy”, áp dụng vào bất kì trường hợp, tình huống nào cũng ổn hết. Do đó, sau khi luyện cách nói và hỏi về công việc bằng tiếng Anh ở bài viết này, bạn có thể quên mẫu câu này, từ vựng kia, nhưng tuyệt đối phải nhớ “dắt túi” 3 cấu trúc cơ bản trên làm vốn để ứng biến với mọi hoàn cảnh nhé! Cũng vì thế, bạn nên dành thời gian luyện phát âm và hỏi 3 câu này cho chuẩn một chút. Đồng thời, hãy xem thử và học cách nói, ngữ điệu cũng như cách sử dụng trong những video sau nhé. Đầu tiên là trong bối cảnh show tài năng thực tế – America’s Got Talent Trong một cuộc thi truyền hình khác – Masterchef USA. Như bạn có thể thấy, mẫu câu hỏi “What do you do for a living?” cực kì phổ biến trong giao tiếp hàng ngày Nếu không tin, bạn cứ thử Say it luôn nhé!. Mẫu câu hỏi này đặc biệt áp dụng với trường hợp khi bạn hỏi một người mới quen, trước đó cả hai bên hoàn toàn chưa biết gì về nhau Ngoài mẫu câu đó, mình cũng có một ví dụ với câu hỏi “What is your job?” 2 Hỏi về loại công việc Có 4 mẫu câu bạn có thể sử dụng để hỏi về loại công việc của đối phương What sort of work do you do? Bạn làm loại công việc gì/việc gì? / wʌt sɔrt ʌv wɜrk du ju du / What type of work do you do? Bạn làm loại công việc gì/việc gì? / wʌt taɪp ʌv wɜrk du ju du / What kind of job are you doing? Bạn đang làm loại công việc nào? / wʌt kaɪnd ʌv ʤɑb ɑr ju ˈduɪŋ / What kind of job are you looking for? Bạn đang tìm kiếm loại công việc gì/công việc như thế nào? / wʌt kaɪnd ʌv ʤɑb ɑr ju ˈlʊkɪŋ fɔr / Các mẫu câu trên là mẫu câu cụ thể hơn, tập trung và sử dụng để hỏi về loại hình, tính chất công việc của người bạn đang nói chuyện cùng. Thông thường, công việc sẽ được chia thành các loại part-time / ˈpɑrtˌtaɪm / việc làm bán thời gian/nửa ngày và full-time / ˈfʊlˌtaɪm / việc làm toàn thời gian/cả ngày, thường được gọi là 9-to-5 job nghĩa là làm việc từ 9 giờ sáng đến 5 giờ chiều, đôi khi có cả công việc freelance / ˈfriˌlæns / việc làm tự do. Bên cạnh đó, còn có sự phân biệt giữa on probation / ɔn proʊˈbeɪʃən / thử việc, intern / ˈɪntɜrn / thực tập sinh, collaborator / kəˈlæbəreɪt̬ɚ / cộng tác viên và vị trí nhân viên chính thức. Ngoài ra, khi hỏi câu hỏi này, cũng có thể mọi người sẽ trả lời bạn bằng việc mô tả kĩ hơn về công việc, nghề nghiệp họ đang làm hoặc đang tìm kiếm, nhưng sự mô tả này cũng sẽ tập trung vào tính chất công việc có tính thử thách hay không, công việc có được trả lương không, công việc ở cấp độ nào, ở mảng nào, Ví dụ – A What kind of job are you looking for? Cậu đang tìm kiếm công việc như thế nào vậy? / wʌt kaɪnd ʌv ʤɑb ɑr ju ˈlʊkɪŋ fɔr / B I am looking for a part-time job, probably a design one. I expect competitive salary so I would be able to pay my tuition fees. / aɪ æm ˈlʊkɪŋ fɔr ə ˈpɑrtˈtaɪm ʤɑb /, / ˈprɑbəbli ə dɪˈzaɪn wʌn / / aɪ ɪkˈspɛkt kəmˈpɛtətɪv ˈsæləri soʊ aɪ wʊd bi ˈeɪbəl tu peɪ maɪ tjuˈɪʃən fiz / Tớ đang tìm một công việc bán thời gian, chắc là về thiết kế. Tớ kì vọng sẽ có một mức lương cạnh tranh để có đủ khả năng thanh toán học phí ở trường. Hãy cùng xem video ví dụ liên quan tới cách hỏi về loại công việc nhé Trong video trên, bạn có thể thấy bé gái mô tả rất cụ thể, chi tiết về công việc mà em muốn làm, dựa vào cách nghĩ, tưởng tượng của mình. 3 Hỏi về ngành Bạn có thể sử dụng câu hỏi sau khi muốn hỏi về ngành nghề, lĩnh vực làm việc của một người What line of work are you in? Bạn làm trong ngành gì? / wʌt laɪn ʌv wɜrk ɑr ju ɪn / In which industry do you work? Bạn làm trong ngành nghề/lĩnh vực nào? / ɪn wɪʧ ˈɪndəstri du ju wɜrk / Ví dụ – In which industry do you work? Chị làm trong lĩnh vực nào? / ɪn wɪʧ ˈɪndəstri du ju wɜrk / – Well, I have been working in advertising for over 5 years. / wɛl, aɪ hæv bɪn ˈwɜrkɪŋ ɪn ˈædvərˌtaɪzɪŋ fɔr ˈoʊvər 5 jɪrz / Chà, tôi đã làm trong lĩnh vực quảng cáo được hơn 5 năm rồi. Cách hỏi về công ty 1 Hỏi về tên công ty Có rất nhiều mẫu câu đa dạng khác nhau bạn có thể sử dụng khi muốn hỏi về công ty, nơi làm việc của một ai đó. Bạn nên sử dụng một trong các cấu trúc phổ biến sau Who do you work for? Bạn làm việc cho công ty nào? / hu du ju wɜrk fɔr / Where do you work? Bạn làm việc ở đâu? / wɛr du ju wɜrk / Which company are you working for? Bạn đang làm việc cho công ty nào vậy? / wɪʧ ˈkʌmpəni ɑr ju ˈwɜrkɪŋ fɔr / What is your company’s name? Tên công ty của bạn là gì? / wʌt ɪz jʊər ˈkʌmpəniz neɪm / Tùy vào từng cấu trúc, ý nghĩa hỏi và cách hiểu của người nghe sẽ có sự khác biệt nhỏ. Cụ thể, hai cấu trúc trước Who do you work for, Where do you work có ý hỏi về nơi làm việc chung chung, mô tả loại hình tổ chức mà bạn đang làm việc. Ví dụ, bạn có thể đang làm việc cho một quán ăn, nhà hàng, một cửa hàng quần áo, một agency về tiếp thị, marketing, một công ty kiểm toán, một doanh nghiệp sản xuất, Câu hỏi sẽ giúp bạn hình dung bước đầu về loại công ty mà người kia đang làm việc. Trong khi đó, hai cấu trúc sau sẽ thiên về hỏi rõ ràng hơn, “chỉ mặt điểm tên” công ty cụ thể. Bạn có thể kết hợp cả hai, sau khi xác định được người đối diện đang làm trong một công ty về ngành nghề nào đó, bạn hỏi thêm để biết được cụ thể tên công ty của họ. Ngoài ra, khi đào sâu hơn cuộc nói chuyện, bạn cũng có thể mong muốn mọi người giới thiệu thêm, cho bạn biết một số thông tin về công ty của họ. Lúc đó, bạn có thể sử dụng mẫu câu sau Can you describe your company? Bạn có thể mô tả về công ty của bạn được không? / kæn ju dɪˈskraɪb jʊər ˈkʌmpəni / Can you introduce your company? Bạn có thể giới thiệu về công ty của bạn được không? / kæn ju ˌɪntrəˈdus jʊər ˈkʌmpəni / Would you mind telling me a little bit about your company? Bạn có thể nói cho mình nghe một vài thông tin về công ty của bạn được không? / wʊd ju maɪnd ˈtɛlɪŋ mi ə ˈlɪtəl bɪt əˈbaʊt jʊər ˈkʌmpəni / Để hình dung rõ hơn và cũng để dễ nhớ hơn những nơi làm việc khác nhau, bạn hãy cùng mình xem video rất dễ thương dưới đây nhé Bên cạnh đó, cũng có 1 video đối thoại rất tự nhiên hỏi về công ty bằng tiếng Anh nữa. Bạn có thể luyện nói tiếng Anh theo nó nhé 2 Hỏi về vị trí, phòng ban Bên cạnh thông tin về công ty, khi hỏi về công việc bằng tiếng Anh, chi nhánh, phòng ban hay vị trí của một người trong công ty cũng là khía cạnh có thể bạn quan tâm. Dựa vào đó, bạn có thể biết thêm về công việc cụ thể, hiểu rõ hơn chuyên môn, cấp bậc của họ. Đặc biệt, trường hợp những công ty lớn, nhiều chi nhánh, bộ phận, thì hỏi như vậy sẽ có ý nghĩa hơn nhiều so với việc hỏi nghề nghiệp một cách chung chung. Hiện nay, các công ty thường sẽ bao gồm những department / dɪˈpɑrtmənt / phòng ban sau Marketing / ˈmɑrkətɪŋ / Human Resources / ˈhjumən ˈrisɔrsɪz / – Nhân sự Accounts / əˈkaʊnts / – Kế toán Sales / seɪlz / – Bán hàng Customer Service / kʌstəmər ˈsɜrvɪs / – Chăm sóc khách hàng Manufacturing / mænjəˈfækʧərɪŋ / hoặc Production / proʊˈdʌkʃən / – Sản xuất Research & Development / riˈsɜrʧ ænd dɪˈvɛləpmənt / – Nghiên cứu & Phát triển sản phẩm Purchasing / ˈpɜrʧəsɪŋ / – Mua hàng Public Relations / ˈpʌblɪk riˈleɪʃənz / – Quan hệ công chúng Logistics / ləˈʤɪstɪks / Export / ˈɛkspɔrt / và/hoặc Import / ˈɪmpɔrt / – Xuất khẩu/Nhập khẩu Không phải công ty nào cũng có tất cả mọi phòng ban, bộ phận chúng mình vừa nêu ở trên. Có những công ty nhỏ chỉ bao gồm từ 4 – 5 phòng, cũng có những công ty lớn có rất nhiều bộ phận cùng hoạt động. Trong mỗi phòng ban lại có nhiều cấp bậc, vị trí. Khó có thể liệt kê hết tất cả các vị trí trong một công ty nếu bạn tìm hiểu về ngân hàng, sẽ thấy ngân hàng có cực kì nhiều vị trí đặc thù tương ứng với các đối tượng khách hàng khác nhau. Tuy nhiên, vẫn có một số từ vựng về vị trí, chức danh cơ bản bạn nên ghi nhớ assistant / əˈsɪstənt / – Trợ lý executive / ɪgˈzɛkjətɪv / – Nhân viên analyst / ˈænəlɪst / – Người phân tích secretary / ˈsɛkrəˌtɛri / – Thư ký specialist / ˈspɛʃəlɪst / – Chuyên viên treasurer / ˈtrɛʒərər / – Thủ quỹ manager / ˈmænɪʤər / – Quản lý head of … department / hɛd ʌv … dɪˈpɑrtmənt / – Trưởng phòng, trưởng bộ phận director / daɪˈrɛktər / – Giám đốc chief executive officer CEO / ʧif ɪgˈzɛkjətɪv ˈɔfɪsər / – Giám đốc điều hành chairman / ʧɛrmən / hoặc president / ˈprɛzɪdənt / – Chủ tịch Sau khi đã nắm rõ từ vựng rồi, chúng mình sẽ học cách hỏi. Dưới đây là một số mẫu câu gợi ý mà bạn có thể sử dụng Which branch do you work for? Bạn làm việc cho chi nhánh nào của công ty? / wɪʧ brænʧ du ju wɜrk fɔr / Which department do you work for? Bạn làm việc cho bộ phận nào trong công ty? / wɪʧ dɪˈpɑrtmənt du ju wɜrk fɔr / What section do you work in? Bạn làm việc trong lĩnh vực, dự án nào của công ty? / wʌt ˈsɛkʃən du ju wɜrk ɪn / Sau đó, bạn hỏi cụ thể hơn về vị trí, vai trò And what’s your role there? Và vai trò của bạn trong phòng ban/bộ phận đó là gì? / ænd wʌts jʊər roʊl ɛr / And what do you do in that department? Và bạn làm công việc gì/giữ vị trí gì trong bộ phận đó? / ænd wʌt du ju du ɪn æt dɪˈpɑrtmənt / What is your position at work? Vị trí cụ thể của bạn là gì? / wʌt ɪz jʊər pəˈzɪʃən æt wɜrk / Cách hỏi về công việc cụ thể Sau cùng, khi đã bàn luận sâu hơn và rõ hơn, để có thể hiểu cụ thể công việc của bạn mình là gì, bạn có thể hỏi về những việc cụ thể mà người đó phải làm. Đó có thể là lĩnh vực, sản phẩm, thương hiệu hay dự án mà bạn đó phụ trách, phần việc mà bạn đó chịu trách nhiệm lãnh đạo, quản lí, hoặc đơn giản chỉ là những đầu việc bạn ấy thực hiện, hoàn thành hàng ngày. Nói cách khác, bạn hãy nhớ đến mục Job Description – Mô tả công việc không thể thiếu trong các thông tin tuyển dụng hiện nay và tưởng tượng như bạn đang “phỏng vấn” người đối diện về JD của họ. Có khá nhiều cách khác nhau để hỏi, bạn có thể luyện tập với những mẫu câu hỏi tiêu biểu sau nhé What are your main responsibilities? Trách nhiệm/công việc chính của bạn là gì? / wʌt ɑr jʊər meɪn riˌspɑnsəˈbɪlətiz / What are your daily tasks? Những công việc, đầu việc hàng ngày của cậu là gì? / wʌt ɑr jʊər ˈdeɪli tæsks / What exactly do you do in that position? Chính xác thì cậu làm những gì ở vị trí đó? / wʌt ɪgˈzæktli du ju du ɪn æt pəˈzɪʃən / Which product or project are you in charge of? Cậu phụ trách sản phẩm hay dự án nào? / wɪʧ ˈprɑdəkt ɔr ˈprɑʤɛkt ɑr ju ɪn ʧɑrʤ ʌv / Ngoài cách hỏi về công việc bằng tiếng Anh ra, chúng mình cũng đã có hướng dẫn rất đầy đủ về cách giới thiệu công việc của bạn trong tiếng Anh rồi đó. Bạn có thể dành thời gian đọc thêm để hiểu hơn và cũng để sẵn sàng nếu một ngày người phải trả lời những câu hỏi trên là bạn, bạn nhé! Hội thoại luyện nói và hỏi về công việc bằng tiếng Anh Sau khi đã luyện tập nhuần nhuyễn các cấu trúc, bạn có thể chuyển sang luyện nói, hỏi về công việc bằng tiếng Anh bằng cách xem những cuộc hội thoại, nhại lại theo video. Việc này vừa giúp bạn quen với ngữ cảnh sử dụng mẫu câu, từ vựng, vừa giúp cải thiện phát âm của bạn và giúp bạn tập nói sao cho tự nhiên nhất có thể. 1. Hội thoại 1 Phiên âm Where do you work? / wɛr du ju wɜrk / I work for a big company. / aɪ wɜrk fɔr ə bɪg ˈkʌmpəni / What kind of company do you work for? / wʌt kaɪnd ʌv ˈkʌmpəni du ju wɜrk fɔr / I work for an import company. / aɪ wɜrk fɔr ən ˈɪmpɔrt ˈkʌmpəni / And what about you? / ænd wʌt əˈbaʊt ju / I work at the bank. / aɪ wɜrk æt ə bæŋk / Are you a bank teller? / ɑr ju ə bæŋk ˈtɛlər / No. I’m the owner. / noʊ. aɪm i ˈoʊnər / Oh. / oʊ / 2. Hội thoại 2 Phiên âm Could you tell me where was your last job? / kʊd ju tɛl mi wɛr wʌz jʊər læst ʤɑb / Certainly. / ˈsɜrtənli / I was working at the Asia Finance Bank. / aɪ wʌz ˈwɜrkɪŋ æt i ˈeɪʒə fəˈnæns bæŋk / And why did you leave that job? / ænd waɪ dɪd ju liv æt ʤɑb / Because I was looking for more of the challenge. / bɪˈkɔz aɪ wʌz ˈlʊkɪŋ fɔr mɔr ʌv ə ˈʧælənʤ / Any other reasons? / ˈɛni ˈʌər ˈrizənz / Also it was far from home. / ˈɔlsoʊ ɪt wʌz fɑr frʌm hoʊm / Well, I am looking for a new secretary. / wɛl, aɪ æm ˈlʊkɪŋ fɔr ə nu ˈsɛkrəˌtɛri / If you give me this job I will work very hard. / ɪf ju gɪv mi ɪs ʤɑb aɪ wɪl wɜrk ˈvɛri hɑrd / Bài tập thực hành Cuối cùng, trước khi kết thúc bài viết, mình có một bài tập rất nhỏ thôi để bạn vừa luyện nghe, vừa luyện nói luôn! Hãy cùng mình nghe đoạn video ngắn nói về công việc bằng tiếng Anh phía dưới và điền vào chỗ trống nhé Điền vào chỗ trống trong các câu sau My name is Mary Yuan and I’m a ________ public relations ________ in ________ ________ at AT&T. I think my favorite part about ________ here is probably the ________. It’s a really, really fast-paced ________, but it’s also really ________. And so you have ____ ____ ____ people with different ________ all working together and so you really get a ________ of different parts of ________ communications. And so when you’re ________ together a ________, you have all of these unique ________ that really makes the ________ plan a much better one. Nếu có phần nào vướng mắc về bài tập hay việc luyện nói, hỏi về công việc bằng tiếng Anh, bạn đừng ngại comment phía dưới nha. Chúng mình luôn sẵn sàng trao đổi và thảo luận, cũng như luyện nói tiếng Anh cùng bạn!
However, it's also the daily job of everyone việc hằng ngày của các bà được mô tả chi tiết như cố tìm được tiếng khen của chồng con” 31, 10- 31.Their daily work is described in detail as winning the praise of their husbands and childrencf. 3110- 31.Liên tục cải tiến để đạtđược các tiêu chuẩn cao nhất trong công việc hằng ngày và trong các hàng hóa dịch vụ do chúng ta cung must constantlystrive to achieve the highest possible standards in our day-to-day work and in the quality of goods we này phải được thể hiện trong mọi công việc hằng ngày, khi chúng ta nghỉ ngơi, khi giúp đỡ anh chị em trong cộng đồng hoặc gia ought to be so in our daily work, in our times of rest, whenever we help other people in our family or ý tưởng mới trực tiếp từ các lớp học vào công việc hằng ngày của bạn, và chứng minh các kỹ năng mới của bạn khi họ phát new ideas straight from the classroom into your day-to-day work, and demonstrate your new skills as they ý là, xóa cache trình duyệt không phải là công việc hằng ngày, vì browser sẽ tự ghi đè dữ liệu cache tự note, that cleaning cache doesn't have to be a daily task, because the browser itself overrides and deletes data from cache storage a connection between one's daily work and other people in the tục cải tiến để đạtđược các tiêu chuẩn cao nhất trong công việc hằng ngày và trong các hàng hóa dịch vụ do chúng ta cung strive to achieve the highest possible standards in our day-to-day work and in the quality of the services we việc hằng ngày của họ được mô tả chi tiết như sự giành được phần khen ngợi từ chồng và con cái của họ daily work is described in detail as winning the praise of their husbands and sử dụng để tăng tính độcUsed to increase independence when completing everyday tasks, such as getting dressed or eating. luật riêng và một bộ luật cho Ngoại from day-to-day work, the office also edited its own statutes and a code of law for Outer khả năng là bạn đã thấy được tríAnd chances are,you have already seen machine learning integrated into your day-to-day work to do just xếp công việc hằng ngày của bạn bằng Lịch và nhận lời nhắc sự kiện trên điện thoại hoặc qua your daily work by Calendar and get event reminders on your phone or via từ việc khẩn cấp này tới việc khẩn cấp khác,hầu như những cá nhân này tiến hành mọi công việc hằng ngày với cảm giác bi kịch cao from one emergency to another, these individuals carry out virtually all everyday tasks with a sense of high vậy, không thuê người khác thực hiện các công việc hằng ngày đã tốn của tôi rất nhiều chi phí cơ not paying someone to handle these daily tasks for me cost infinite amounts of money in opportunity work makes it easy for you to sit or stand for long periods of time, especially for office ước tính khoảng nửa tỉ tới một tỉngười trong số chúng ta phải thích nghi với AI trong công việc hằng ngày vào năm estimates that between half a billion anda billion of us are going to have to adapt to AI in our daily work by 2030.
Công việc hàng ngày là những công việc xảy ra đều đặn của mỗi người. Công việc này có thể là công việc nhà hoặc là công việc làm mà một người đang theo đuổi. Vậy nếu như gặp đề tài viết đoạn văn tiếng anh về công việc hàng ngày thì bạn cũng đừng quá hoang mang quá. Hãy kể lại cuộc sống của bản thân, gia đình, hoặc một người mà bạn quan tâm. Gợi ý cách làm một đoạn văn tiếng Anh về công việc hàng ngày Một số từ vựng về nghề nghiệp Occupations nghề nghiệp Doctor bác sĩ, dentist nha sĩ, nurse y tá Cashier thu ngân Student học sinh, sinh viên Tailor thợ xây Magician ảo thuật gia Cook đầu bếp Teacher Giáo viên Builder thợ xây Singer ca sĩ, Actor diễn viên Gardener người làm vườn Farmer người nông dân Housewife người nội trợ Một số từ vựng liên quan đến công việc hàng ngày Wake up tỉnh giấc, get up thức dậy Brush teeth đánh răng Makeup trang điểm Make breakfast làm bữa sáng Go to school đi học Do homework làm bài tập về nhà Watching TV xem tivi Do exercise tập thể dục Read newspaper đọc báo Vì đây là đề bài khá gần gũi với hầu hết mọi người, nên chúng mình nghĩ bạn chỉ cần miêu tả đơn giản về cuộc sống xung quanh bạn. Quan sát những hoạt động hàng ngày của những người thân yêu kỹ càng thì bạn sẽ viết tốt đề bài này. Một số câu ví dụ Every morning I wake up at 5am to do exercise then I have breakfast and go to school. Mỗi buổi sáng tôi thường thức dậy lúc 5h để tập thể dục sau đó tôi ăn sáng và đi học. My mother has always been the earliest in the family. Mom got up to prepare breakfast for my father and children to go to school and work. Mẹ tôi luôn là người thức dậy sớm nhất trong gia đình. Mẹ dậy để chuẩn bị bữa sáng cho bố con tôi đi học và đi làm. Ngày nào tôi cũng phải làm bài tập về nhà từ lúc 7h tối đến 9h tối mới đi ngủ. Ngày nào tôi cũng phải làm bài tập về nhà từ lúc 7h tối đến 9h tối mới đi ngủ. Chú ý Sử dụng thì hiện tại đơn để miêu tả công việc hàng ngày. Vì đây là công việc lặp đi lặp lại đều đặn. Một số đoạn văn mẫu về công việc hàng ngày bằng tiếng Anh có dịch Mẫu 1 Công việc mỗi ngày của một chính mình Every morning, as usual, I wake up at 5 Then I brush my teeth and wash my face and I do some jogging exercise. I got into the habit of jogging when I was in 6th grade, and jogging every day makes me have more energy to study. Mỗi buổi sáng, như thường lệ, tôi thức dậy lúc 5h sáng. Sau đó tôi đánh răng và rửa mặt rồi tôi chạy bộ. Tôi có thói quen chạy bộ vào năm tôi học lớp 6, chạy bộ mỗi ngày làm tôi có nhiều năng lượng để học tập hơn. After I finish jogging, I go home to shower and get ready to go to school. By the time I finished preparing, my mother also finished my breakfast.. After I finished eating, I went to class. Sau khi chạy bộ xong, tôi quay về nhà để tắm và sửa soạn đi học. Lúc tôi chuẩn bị xong thì mẹ tôi cũng đã làm xong bữa sáng cho tôi. Sau khi ăn xong thì tôi đến lớp. I have to go to school from Monday to Friday. After class I will join football with my friends. In the evening, I take a shower, have dinner and do my homework. My father often sits next to me to teach me. Tôi phải đi học từ thứ 2 đến thứ 6. Ngoài giờ lên lớp tôi sẽ tham gia đá banh với các bạn. Đến tối, tôi lại tắm rửa, ăn tối và làm bài tập. Tôi thường được bố ngồi cạnh để dạy học cho tôi. My daily work just revolves around going to school and coming back home, doing homework and going to bed. Although the work is repeated every day, I do not feel bored, because I treasure the moments when I am in with my family. Công việc hàng ngày của tôi chỉ xoay quanh đi học về nhà, làm bài tập và đi ngủ. Mặc dù công việc cứ lặp đi lặp lại mỗi ngày, nhưng tôi cảm không cảm thấy buồn chán, vì tôi trân trọng những phút giây khi còn ở bên gia đình. Mẫu 2 Kể về công việc hàng ngày của một người nội trợ Before being a housewife, my mother worked as a secretary for a multinational company. Because of having me, she quit her job to spend more time taking care of her family. Trước khi là một người nội trợ, mẹ tôi là một thư ký cho một công ty đa quốc gia. Vì có tôi, nên mẹ đã nghỉ việc để dành thời gian chăm sóc cho gia đình hơn. My dad is an architect, I am a junior high school student. That’s why every day my mom gets up very early to prepare breakfast for my dad and me. After my father and I leave the house, my mother starts to do everyday tasks such as cleaning the house, cleaning the house, shopping, cooking, washing clothes, visiting grandparents. In my house, everything from big to small is taken care of by my mother. Bố tôi là một kiến trúc sư, tôi là một học sinh trung học cơ sở. Vì vậy mà mỗi ngày mẹ tôi đều dậy từ rất sớm để chuẩn bị bữa sáng cho bố con tôi. Sau khi hai bố con tôi ra khỏi nhà, mẹ tôi lại bắt đầu làm những công việc hàng ngày như là quét dọn nhà, lau nhà, đi chợ, nấu ăn, giặt giũ quần áo, thăm ông bà nội và ông bà ngoại. Trong nhà tôi, mọi chuyện từ lớn đến nhỏ đều được mẹ tôi chu toàn. My dad takes me to school, but my mother would pick me up from school. Before my dad and I go home, my mom makes dinner ready. Bố tôi là người đưa tôi đi học nhưng mẹ tôi sẽ là người đón tôi tan học. Trước khi bố con tôi về nhà, thì mẹ tôi đã dọn sẵn bữa tối. My mother’s daily work is like that, although it is an easy job, it is very time consuming. I feel that the women who accept being a houseworker are the greatest women. Công việc hàng ngày của mẹ tôi như vậy, tuy là một công việc nhẹ nhàng nhưng lại rất tốn thời gian. Tôi cảm thấy những người phụ nữ chấp nhận làm nội trợ chính là những người phụ nữ vĩ đại nhất. Mẫu 3 Kể về công việc hàng ngày của một thầy giáo. My father is a teacher. He loves his teaching career very much and He wishes I could follow him as a teacher. Bố tôi là một thầy giáo. Bố tôi rất yêu nghề giáo và mong muốn tôi có thể theo chân ông làm một giáo viên. My dad used to tell me the everyday tasks that a teacher had to do. Every day, he would wake up early to prepare his briefcase and teaching lesson plans. Outside of classroom hours, he would track each student’s academic performance through their grades. Besides, he also would spend each evening marking students’ tests. Bố tôi thường kể cho tôi những công việc hàng ngày mà một người thầy giáo phải làm. Mỗi ngày, ông ấy thường dậy sớm để chuẩn bị cặp sách và giáo án dạy học. Ngoài giờ dạy trên lớp, ông ấy sẽ theo dõi thành tích học tập của mỗi học sinh thông qua điểm số. Bên cạnh đó, ông ấy sẽ dành mỗi buổi tối để chấm bài kiểm tra của học sinh. Dad also often told me about his concerns about rebellious students. At that time he was very sad. Bố tôi cũng thường kể cho tôi về những lo lắng về những học sinh ngỗ nghịch. Khi ấy, ông rất buồn. In short, a teacher’s daily job is to teach classes, prepare lesson plans and mark tests for students. Tóm lại, công việc hàng ngày của một giáo viên chính là lên lớp giảng dạy, soạn giáo án và chấm bài kiểm tra cho học sinh. Lời kết Đề viết đoạn văn tiếng anh về công việc hàng ngày thật sự rất dễ. Bởi vì vốn từ vựng gần gũi và quen thuộc. Hy vọng với những gợi ý trên, bạn có thể làm tốt bài văn của mình. XEM THÊM Đoạn văn mẫu tiếng Anh viết về làng quê Viết đoạn văn về bộ phim em yêu thích Viết một đoạn văn tiếng Anh về sở thích chơi thể thao Admin Xin chào, mình là admin của website Báo Song Ngữ. Với mong muốn tạo ra một môi trường học tiếng Anh hiệu quả, mình rất mong nhận được phản hồi từ các bạn để xây dựng website hoàn thiện hơn. Xin cảm ơn!
công việc hàng ngày bằng tiếng anh